Thái Thuận 蔡順

Thái Thuận 蔡順 (1440-?) tự Nghĩa Hoà, hiệu Lục Khê, biệt hiệu Lữ Đường, sinh 1440. Đậu tiến sĩ 1475 (niên hiệu Hồng Đức thứ 6). Làm quan ở nội các viện triều Lê Thánh Tông hơn 20 năm, sau được bổ làm tham chính ở Hải Dương, sau nữa được đặc cách giữ chức phó nguyên suý hội Tao Đàn. Tác phẩm còn lại: Lữ Đường thi di cảo do con trai là Thái Khác và học trò là Đỗ Chính Mô sưu tầm, biên soạn.

Danh sách bài thơ

  1. Ẩn giả 隱者 • Người ở ẩn
  2. Bão Phúc nham 抱腹岩 • Động Bão Phúc
  3. Bình Hà tiểu bạc 平河小泊 • Tạm đậu thuyền ở Bình Hà
  4. Bồn Man đạo trung chinh tây thời hành 盆蠻道中征西時行 • Trên đường Bồn Man lúc đi chinh tây
  5. Cấm trung thu dạ 禁中秋夜 • Đêm thu nơi cung cấm
  6. Chí Đại Than độ 至大灘渡 • Đến bến đò Đại Than
  7. Chí Linh đông nhật 至靈冬日 • Ngày mùa đông ở Chí Linh
  8. Chiêu Quân xuất tái 昭君出塞 • Chiêu Quân qua ải
  9. Chinh phụ ngâm 征婦吟 • Khúc ngâm của người vợ có chồng đi xa
  10. Chinh phụ ngâm 征婦吟 • Khúc ngâm của người vợ có chồng đi xa
  11. Chức Nữ 織女
  12. Cúc hoa 菊花 • Hoa cúc
  13. Cùng thanh 蛩聲 • Tiếng dế
  14. Đăng Yên Tử sơn tự 登安子山寺 • Lên chùa núi Yên Tử
  15. Đề Chiền tân đình 題廛濱亭 • Đề thơ ở đình bến Chiền
  16. Đề Phổ Lại tự 題普賴寺 • Đề chùa Phổ Lại
  17. Đề Phong Công tự 題豐功寺 • Đề chùa Phong Công
  18. Đề Phượng Hoàng sơn 題鳳凰山 • Đề thơ núi Phượng Hoàng
  19. Đề toán viên phường sở cư bích thượng 題蒜園坊所居壁上 • Đề nơi nhà ở phường tỏi
  20. Đề Vân Tiêu am 題雲霄庵 • Đề am Vân Tiêu
  21. Đông cảnh 冬景 • Cảnh mùa đông
  22. Đông nhật hí đề Đoàn giảng dụ bích 冬日戲題摶講諭壁 • Ngày mùa đông viết đùa lên vách nhà viên giảng dụ họ Đoàn
  23. Đông Triều tảo phát 東潮早發 • Sớm ra Đông Triều
  24. Đông 冬 • Mùa đông
  25. Giang thôn hiểu phát 江村曉發 • Sáng sớm ở thôn chài
  26. Giang thôn tức sự 江村即事 • Chép việc nơi xóm bên sông
  27. Giới kiêu 戒驕 • Răn kiêu ngạo
  28. Hạ cảnh 夏景 • Cảnh mùa hè
  29. Hạ nhật khốc thử 夏日酷暑 • Ngày hè nắng gắt
  30. Hạ nhật thuỵ khởi 夏日酷暑 • Ngày hè nắng gắt
  31. Hạ nhật 夏日 • Ngày hè
  32. Hàn Tín 韓信
  33. Hạng Vũ biệt Ngu Cơ 項羽別虞姬 • Hạng Vũ từ biệt Ngu Cơ
  34. Hiểu bạc Phù Thạch 曉泊浮石 • Buổi sáng đậu thuyền ở Phù Thạch
  35. Hiệu Đường cung nhân từ 效唐宮人詞 • Bài ca làm thay cung nữ đời Đường
  36. Hiểu quá Trầm Hào hải khẩu 曉過沈濠海口 • Sớm qua cửa bể Trầm Hào
  37. Hiểu yên 曉煙 • Khói sớm
  38. Hoạ Cao đãi chế xuân vận 和高待制春韻 • Hoạ thơ xuân của quan đãi chế họ Cao
  39. Hoàng giang tức cảnh 黃江即景 • Trên sông Hoàng giang tức cảnh
  40. Hoàng giang tức sự 黃江即事 • Chép việc bến Hoàng giang
  41. Hương Sơn Lâm Thao xã tức sự 香山林洮社即事 • Đề thơ tức cảnh khi ở xã Lâm Thao, Hương Sơn
  42. Hữu sở trào 有所嘲 • Có chỗ nực cười
  43. Hý đại Ngô tú tài biệt nội tác 戲代吳秀才別內作 • Đùa viết thay Ngô tú tài từ biệt vợ
  44. Hỷ vũ 喜雨 • Mừng mưa
  45. Khánh thọ giai yến quy giản chư liêu hữu 慶壽佳宴歸簡諸僚友 • Dự tiệc mừng thọ về viết gửi các bạn đồng liêu
  46. La giang ngẫu thành 羅江偶成 • Ngẫu nhiên làm trên sông La
  47. Lão kỹ ngâm 老妓吟 • Khúc ngâm của người kỹ nữ già
  48. Lão nhạn lữ tịch 老雁旅夕 • Đêm nghỉ bến Lữ nhạn
  49. Lão Nhạn mộ cảnh 老雁暮景 • Cảnh chiều ở Lão Nhạn
  50. Liên ứng thí bất nhập cách tác 憐應試不入隔作 • Thương kẻ thi trượt
  51. Liễu Nghị truyền thư 柳毅傳書 • Liễu Nghị đưa thư
  52. Long nhãn quả 龍眼果 • Quả long nhãn
  53. Lục Châu truỵ lâu 綠珠墜樓 • Nàng Lục Châu nhảy lầu
  54. Lưu đề Hải Dương giải vũ 留題海陽廨宇 • Đề hành lang nơi làm việc quan ở Hải Dương
  55. Mặc Động kiều 墨洞橋 • Cầu Mặc Động
  56. Mai ảnh 梅影 • Bóng hoa mai
  57. Mai hoa 梅花 • Hoa mai
  58. Muộn giang 悶江 • Trên sông Muộn
  59. Nghệ An chu trung 乂安舟中 • Trong thuyền ở Nghệ An
  60. Ngu Cơ biệt Hạng Vũ 虞姬別項羽 • Ngu Cơ từ biệt Hạng Vũ
  61. Ngư địch 漁笛 • Sáo chài
  62. Ngũ hồ du 五湖遊 • Chơi Ngũ hồ
  63. Nguyệt huyền y 月弦依 • Trăng hình vòng cung
  64. Nhạn thanh 雁聲 • Tiếng nhạn kêu
  65. Nhạn trận 鴈陣 • Trận nhạn
  66. Phát Đại Than dữ Hải Dương chư công phú biệt 發大灘與海陽諸公賦別 • Xuất phát từ Đại Than làm thơ lưu biệt các ông ở Hải Dương
  67. Phong 風 • Gió
  68. Phù lưu 芙留 • Dây trầu không
  69. Quá Cổ Châu 過古州 • Qua đất Cổ Châu
  70. Quá Linh giang ngẫu thành 過靈江偶成 • Qua sông Gianh ngẫu nhiên thành thơ
  71. Quyên thanh 鵑聲 • Tiếng cuốc kêu
  72. Sơ xuân 初春 • Đầu xuân
  73. Sơn thôn tức sự 山村即事 • Chuyện xóm núi
  74. Sùng Nghiêm tự tức cảnh 崇嚴寺即景 • Đề thơ tức cảnh chùa Sùng Nghiêm
  75. Tân lang 檳榔 • Cây cau
  76. Tân Yên vãn vọng 新安晚望 • Chiều xa trông ở Tân Yên
  77. Tảo hành 早行 • Đi sớm
  78. Tảo khởi 早起 • Dậy sớm
  79. Tây hồ xuân oán 西湖春怨 • Oán mùa xuân Tây hồ
  80. Thái Nguyên đạo trung 太原道中 • Trên đường Thái Nguyên
  81. Thần Phù ngộ vũ 神符遇雨 • Gặp mưa ở Thần Phù
  82. Thanh Giang giao du sơn đạo 青江郊遊山道 • Trên đường chơi núi ở phía ngoài Thanh Giang
  83. Thanh Hoa thành thu tịch 清華城秋夕 • Đêm thu ở thành Thanh Hoa
  84. Thảo sắc 草色 • Màu sắc cỏ
  85. Thảo 草 • Cỏ
  86. Thi trái 詩債 • Nợ thơ
  87. Thu dạ bạc Cơ Xá 秋夜泊機舍 • Đêm thu đậu thuyền ở Cơ Xá
  88. Thu dạ khách xá 秋夜客舍 • Quán khách đêm thu
  89. Thu dạ túc Kim Phong trực lư 秋夜宿金峰直廬 • Đêm thu nằm tại nhà trực Kim Phong
  90. Thu dạ tức sự 秋夜即事 • Đêm thu chép việc
  91. Thu dạ 秋夜 • Đêm thu
  92. Thu huỳnh 秋螢 • Đom đóm mùa thu
  93. Thu khuê 秋閨 • Phòng thu
  94. Thu nhật thướng Đông Triều sơn tự 秋日上東潮山寺 • Ngày thu lên chùa núi Đông Triều
  95. Thuận An xuân vọng 順安春望 • Ngắm cảnh xuân ở Thuận An
  96. Thuận Hoá thành tức sự 順化城即事 • Tức sự nơi thành Thuận Hoá
  97. Thương xuân 傷春 • Thương tiếc xuân
  98. Tiễn Ngô kiểm thảo quy Gia Lâm 餞吳檢討歸嘉林 • Tiễn quan kiểm thảo họ Ngô về Gia Lâm
  99. Tiễn Thiên Trường vệ uý hồi hương 餞天長衛尉回鄉 • Tiễn quan vệ uý người phủ Thiên Trường về quê
  100. Tiễn thừa chỉ Vũ tiên sinh hồi hương 餞丞旨武先生回鄉 • Tiễn quan thừa chỉ Vũ tiên sinh về quê
  101. Toán viên tự thuật 蒜園自述 • Tự thuật ở vườn tỏi
  102. Tống biệt 送別 • Tiễn biệt
  103. Tống Đàm hiệu uý quy Quế Dương 送譚校尉歸桂陽 • Tiễn quan hiệu uý họ Đàm về Quế Dương
  104. Tống Đỗ Minh Phủ 送杜明府 • Tiễn Đỗ Minh Phủ
  105. Trào chiết tý Phật kỳ 1 嘲折臂佛其一 • Cười Bụt gãy tay kỳ 1
  106. Trào chiết tý Phật kỳ 2 嘲折臂佛其二 • Cười Bụt gãy tay kỳ 2
  107. Triều thoái 朝退 • Lui triều
  108. Trường An thu dạ 長安秋夜 • Đêm thu ở Trường An
  109. Trường An xuân mộ 長安春暮 • Cuối xuân tại kinh thành
  110. Tử quy chi thượng nguyệt tam canh 子規枝上月三更 • Đầu cành quyên gọi nguyệt canh ba
  111. Tư quy kiến bức thuật tình Hải Dương Phạm Tham nghị công 思歸見逼述情海陽范參議公 • Nhớ nhà muốn về cảm thấy bức thiết, bèn nói nỗi lòng trình quan Tham nghị Hải Dương họ Phạm
  112. Tư thân 思親 • Nhớ đấng thân
  113. Văn ca 聞歌 • Nghe hát
  114. Vãn chí Triều Tân cảm thành 晚至瀍津感成 • Chiều đến Triều Tân cảm xúc thành thơ.
  115. Vọng bạch vân 望白雲 • Trông mây trắng
  116. Vọng Dục Thuý sơn 望育翠山 • Ngắm núi Dục Thuý
  117. Vọng Phu sơn 望夫山 • Núi Vọng Phu
  118. Xuân cảm 春感
  119. Xuân dạ 春夜 • Đêm xuân
  120. Xuân hiểu 春曉 • Buổi sớm mùa xuân
  121. Xuân mộ 春暮 • Chiều xuân
  122. Xuân nhật tức sự 春日即事 • Tức sự ngày xuân
  123. Xuân nhật 春日 • Ngày xuân
  124. Xuân vãn 春晚 • Cuối xuân
  125. Xuân yên hiểu vọng 春煙曉望 • Nhìn khói xuân buổi sớm
THÊM BÀI TRẢ LỜI:

Mục này để gửi các nội dung liên quan đến tác giả, bao gồm tiểu sử, giới thiệu, thảo luận, bình luận dưới dạng bài viết hoàn chỉnh. Các bình luận ngắn xin vui lòng sử dụng mục Bình luận nhanh.

Đăng nhập để gửi bài trả lời cho tác giả này.