Lê Thánh Tông 黎聖宗, Lê Tư Thành, 黎思誠

Lê Thánh Tông 黎聖宗 sinh ngày 20 tháng 7 năm Nhâm Tuất (25-8-1442), mất ngày 30 tháng 1 năm Đinh Tỵ (3-3-1497), huý Lê Tư Thành 黎思誠, còn có huý khác là Lê Hạo 黎灝, là vị vua thứ năm thời Lê sơ và là con thứ 4 của vua Lê Thái Tông và bà tiệp dư Ngô Thị Ngọc Dao. Trong lúc trị vì, ông đã đưa ra nhiều cải cách trong hệ thống quân sự, hành chính, kinh tế, giáo dục và luật pháp. Ông cũng đã mở mang bờ cõi nước Đại Việt bằng cách đánh chiếm thủ đô của nước Chiêm Thành, sát nhập một phần lãnh thổ Chiêm Thành vào Đại Việt; đồng thời có cuộc hành quân về phía Tây đất nước. Ông trị vì từ năm 1460 đến lúc mất, và được nhiều nhà sử học đánh giá là một trong những vị vua tài ba trong lịch sử Việt Nam. Ông cũng được coi là nhà văn hoá và là người coi trọng người hiền tài. Thuỵ hiệu do vua Lê Hiến Tông đặt là Sùng Thiên Quảng Vận Cao Minh Quang Chính Chí Đức Đại Công Thánh Văn Thần Vũ Đạt Hiếu Thuần Hoàng Đế.

Danh sách bài thơ

  1. An Bang phong thổ 安邦灃土 • Đất nước An Bang
  2. Áp noãn
  3. Bạch Hạc giang trung 白鶴江中 • Trên sông Bạch Hạc
  4. Bệnh khởi cảm hoài kỳ 2 病起感懷其二 • Ốm dậy cảm hoài kỳ 2
  5. Bộ tiền vận - Đề phiến 步前韻-題扇 • Theo vần bài trước - Đề quạt
  6. Bơi thuyền ở Trà Thượng
  7. Bờn trăng
  8. Buổi chiều trông ráng mây đỏ
  9. Buổi sáng ngắm sông chài
  10. Bút 筆
  11. Cái ấm đất
  12. Cái chổi
  13. Cái cối xay (I)
  14. Cái cối xay (II)
  15. Cái diều giấy
  16. Cái điếu
  17. Cái đó
  18. Cái nón
  19. Cái quạt
  20. Cái xe điếu
  21. Cảm nguyệt thi 感月詩 • Cảm xúc với trăng
  22. Càn hải môn lữ thứ 乾海門旅次 • Nghỉ lại ở cửa biển Càn
  23. Canh ba (I)
  24. Canh ba (II)
  25. Canh bốn
  26. Cảnh buổi sáng ở Động Lâm
  27. Canh hai (I)
  28. Canh hai (II)
  29. Canh một (I) Vịnh năm canh
  30. Canh một (II)
  31. Canh năm (I)
  32. Canh năm (II)
  33. Cây cau
  34. Cây chuối
  35. Cây đánh đu
  36. Cây mai già
  37. Cây quế trong trăng
  38. Cây thông
  39. Cây trúc
  40. Chí Linh sơn đạo trung kỳ 1 至靈山道中其一 • Trên đường núi Chí Linh kỳ 1
  41. Chí Linh sơn đạo trung kỳ 2 至靈山道中其二 • Trên đường núi Chí Linh kỳ 2
  42. Chim nhạn đáp xuống bãi cát phẳng
  43. Chợ cạnh núi lúc tạnh mù
  44. Chó đá (I)
  45. Chó đá (II)
  46. Chử Đồng Tử
  47. Chùa Non Nước
  48. Chùa núi Phật Tích
  49. Chùa Pháp Vân
  50. Chùa Pháp Vũ
  51. Chùa Trấn Quốc
  52. Chức Nữ nhớ Ngưu Lang (I)
  53. Chức Nữ nhớ Ngưu Lang (II)
  54. Chuông Phả Lại, nguyệt Bình Than
  55. Con cóc
  56. Con gà
  57. Con kiến
  58. Con muỗi
  59. Cung tần
  60. Cuối xuân nơi đất khách
  61. Dệt cửi
  62. Di Luân hải môn lữ thứ 彌淪海門旅次 • Nghỉ lại ở cửa biển Di Luân
  63. Du hải môn lữ thứ 俞海門旅次 • Nghỉ lại ở cửa biển Du
  64. Du Húc hải môn 遊旭海門 • Đi chơi cửa biển Húc
  65. Đà giang tiểu bạc 陀江小泊 • Cắm thuyền nghỉ một lát ở sông Đà
  66. Đại hạn gặp mưa
  67. Đăng Long Đội sơn đề Sùng Thiện Diên Linh bảo tháp bi hậu 登龍隊山題崇善延齡寶塔碑後 • Lên núi Long Đội đề sau bia bảo tháp Sùng Thiện Diên Linh
  68. Đáp thơ “Chồng bỏ”
  69. Đất khách gặp bạn cũ
  70. Đề Bạch Nha động 題白鴉洞 • Đề động Bạch Nha
  71. Đề Dục Thuý sơn 題浴翆山 • Đề ở núi Dục Thuý
  72. Đề đại học sĩ Vũ Vĩnh Trinh hoạ tượng 題大學士武永貞畫像 • Đề bức hoạ đại học sĩ Vũ Vĩnh Trinh
  73. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 01 題道人雲水居其一 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 01
  74. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 02 題道人雲水居其二 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 02
  75. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 03 題道人雲水居其三 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 03
  76. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 04 題道人雲水居其四 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 04
  77. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 05 題道人雲水居其五 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 05
  78. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 06 題道人雲水居其六 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 06
  79. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 07 題道人雲水居其七 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 07
  80. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 08 題道人雲水居其八 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 08
  81. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 09 題道人雲水居其九 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 09
  82. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 10 題道人雲水居其十 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 10
  83. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 11 題道人雲水居其十一 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 11
  84. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 12 題道人雲水居其十二 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 12
  85. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 13 題道人雲水居其十三 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 13
  86. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 14 題道人雲水居其十四 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 14
  87. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 16 題道人雲水居其十六 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 16
  88. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 17 題道人雲水居其十七 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 17
  89. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 18 題道人雲水居其十八 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 18
  90. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 19 題道人雲水居其十九 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 19
  91. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 20 題道人雲水居其二十 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 20
  92. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 21 題道人雲水居其二十一 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 21
  93. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 22 題道人雲水居其二十二 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 22
  94. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 23 題道人雲水居其二十三 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 23
  95. Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 24 題道人雲水居其二十四 • Đề nơi ở chốn mây nước của nhà đạo sĩ kỳ 24
  96. Đề Hồ Công động 題壺公洞 • Đề động Hồ Công
  97. Đề Hoằng Hựu miếu thi 題弘宥廟詩 • Thơ đề ở miếu Hoằng Hựu
  98. Đề Kính Chủ động 題敬主洞 • Đề động Kính Chủ
  99. Đề Long Hạm sơn 題龍頷山 • Đề ở núi Hàm Rồng
  100. Đề Long Quang động 題龍光洞 • Đề động Long Quang
  101. Đề phiến kỳ 01 題扇其一 • Đề quạt kỳ 01
  102. Đề phiến kỳ 02 題扇其二 • Đề quạt kỳ 02
  103. Đề phiến kỳ 03 題扇其三 • Đề quạt kỳ 03
  104. Đề phiến kỳ 04 題扇其四 • Đề quạt kỳ 04
  105. Đề phiến kỳ 05 題扇其五 • Đề quạt kỳ 05
  106. Đề phiến kỳ 06 題扇其六 • Đề quạt kỳ 06
  107. Đề phiến kỳ 07 題扇其七 • Đề quạt kỳ 07
  108. Đề phiến kỳ 08 題扇其八 • Đề quạt kỳ 08
  109. Đề phiến kỳ 09 題扇其九 • Đề quạt kỳ 09
  110. Đề phiến kỳ 10 題扇其十 • Đề quạt kỳ 10
  111. Đêm đông dậy sớm
  112. Điệu đồng khí 悼同氣 • Đưa người cùng chí khí
  113. Điếu trạng nguyên Lương Thế Vinh
  114. Điếu trạng nguyên Nguyễn Trực
  115. Đỉnh hồ 鼎湖 • Hồ đỉnh
  116. Đối khách dạ ẩm 對客夜飲 • Đêm uống rượu với khách
  117. Động Bạch Nha
  118. Đông dạ chước tửu 冬夜酌酒 • Tiệc rượu đêm đông
  119. Đồng doanh trại ở Nang Sa
  120. Đông tuần hiểu phát Cấm giang 東巡曉發禁江 • Đi tuần về phía đông, buổi sáng dời sông Cấm
  121. Đông tuần quá An Lão 東巡過安老 • Đi tuần phía đông qua xứ An Lão
  122. Đông tuần trú Đồng Cảng 東巡駐潼港 • Đi tuần phía đông, dừng lại ở Đồng Cảng
  123. Đuốc hoa đêm động phòng
  124. Gậy và nón
  125. Giang hành ngẫu thành kỳ 1 江行偶成其一 • Đi thuyền trên sông ngẫu nhiên thành thơ kỳ 1
  126. Giang hành ngẫu thành kỳ 2 江行偶成其二 • Đi thuyền trên sông ngẫu nhiên thành thơ kỳ 2
  127. Giáp hải môn lữ thứ 甲海門旅次 • Nghỉ lại ở cửa biển Giáp
  128. Giới nho sĩ
  129. Giới quan liêu
  130. Giới thiền tăng
  131. Hà Hoa hải môn lữ thứ Nghỉ ở cửa biển Hà Hoa
  132. Hạ lại 下瀨 • Thác nước
  133. Hằng Nga nguyệt
  134. Hoa
  135. Hoạ bài “Người chăn trâu”
  136. Hoạ bài Mấy mầm liễu đỏ một thuyền chài
  137. Hoạ bài Người đi cày
  138. Hoạ bài Người hái củi
  139. Hoạ bài Người kiếm cá
  140. Hoa biết nói
  141. Hoa mai
  142. Hoa mai đầu mùa
  143. Hoa sen
  144. Hoa sen non
  145. Hoạ vần bài Vịnh trăng (I)
  146. Hoạ vần bài Vịnh trăng (II)
  147. Hoạ vần bài Vịnh trăng (III)
  148. Hoạ vần bài Vịnh trăng (IV)
  149. Hoạ vần bài Vịnh trăng (IX)
  150. Hoạ vần bài Vịnh trăng (V)
  151. Hoạ vần bài Vịnh trăng (VI)
  152. Hoạ vần bài Vịnh trăng (VII)
  153. Hoạ vần bài Vịnh trăng (VIII)
  154. Hoạ vần bài Vịnh trăng (X)
  155. Hoàng Giang điếu Vũ nương
  156. Hòn đá tảng giặt vải mùa rét
  157. Kênh Trầm
  158. Khi bảng vàng đề tên
  159. Khoai
  160. Kinh Điệp sơn 經叠山 • Qua núi Tam Điệp
  161. Kinh Hưng Bang quan 經興邦關 • Qua cửa Hưng Bang
  162. Lại thơ Tết nguyên đán
  163. Lại vịnh cảnh mùa đông
  164. Lại vịnh cảnh mùa hè
  165. Lại vịnh cảnh mùa thu
  166. Lại vịnh cây cau
  167. Lại vịnh Hàn Tín
  168. Lại vịnh nắng mùa hè
  169. Lại vịnh Tô Vũ
  170. Lại vịnh trăng non
  171. Lãng ngâm
  172. Lộng nguyệt thi 弄月詩 • Bài thơ giỡn trăng
  173. Lúc đầu thu ở đất khách
  174. Lương sàng 涼床 • Chiếc gường nằm mát
  175. Lưu Nguyễn gặp tiên trong động
  176. Lưu Nguyễn nhớ tiên nữ (I)
  177. Lưu Nguyễn nhớ tiên nữ (II)
  178. Lưu Nguyễn trở lại không gặp tiên nữ
  179. Lưu Nguyễn từ biệt các tiên nữ
  180. Lỵ Nhân nữ sĩ 蒞仁女士 • Người con gái ở Lỵ Nhân
  181. Lý Ông Trọng
  182. Màn hoè
  183. Mấy mầm liễu đỏ một thuyền chài
  184. Mây phủ cây tùng cối lúc tạnh
  185. Mẹ Vương Lăng tiễn sứ giả của Vương Lăng
  186. Miếu vợ chàng Trương 廟婦乴張
  187. Mưa đêm ở Tiêu Tương
  188. Nắng hè
  189. Nắng mùa hè
  190. Ngã ba sông
  191. Ngự chế đại giá thượng kinh chu trú ư Thuý Ái châu 御制大駕上京舟駐於翠靄洲 • Thơ vua làm về kinh tạm trú ở bến Thuý Ái
  192. Ngự chế đề Lục Vân động 御制題綠雲洞 • Thơ của vua đề Lục Vân động
  193. Ngự chế hạnh Kiến Thuỵ đường ngẫu thành 御制幸建瑞堂偶成 • Thơ vua ngẫu nhiên làm khi tới từ đường Kiến Thuỵ
  194. Ngự chế kỳ khí thi 御制奇氣詩 • Bài thơ ngự chế khí tiết kỳ diệu
  195. Ngự chế mai hoa thi 御製梅花詩 • Bài thơ vua viết về hoa mai
  196. Ngự chế Quang Đức điện thượng bái yết lễ chung tư cảm chi gian nga thành tứ vận 御制光德殿上拜謁禮終思感之間俄成四韻 • Vua trên điện Quang Đức lễ bái yết xong giữa lúc suy tư cảm động bỗng viết bốn vần thơ
  197. Ngự chế Thiên Nam động chủ đề 御制天南洞主題 • Vua Thiên Nam động chủ đề
  198. Ngự chế Thiên Vực giang hiểu phát 御制天域江曉發 • Vua làm khi khởi hành từ sông Thiên Vực buổi sớm
  199. Ngự chế văn nhân thi 御制文人詩 • Bài thơ ngự chế về văn nhân
  200. Người ăn mày
  201. Người bù nhìn (I)
  202. Người bù nhìn (II)
  203. Người nấu bếp
  204. Ngưu Lang từ biệt Chức Nữ
  205. Nguyệt
  206. Nguyệt hạ tuý ẩm 月下醉飲 • Uống say dưới trăng
  207. Nhà dột
  208. Nha tường nguyệt thi 牙檣月詩 • Bài thơ trăng treo cột buồm
  209. Nhớ người xa
  210. Núi goá
  211. Núi Nam Công
  212. Núi Ngọc Nữ
  213. Núi Song Ngư
  214. Núi Thần Phù
  215. Ở bãi cát Trà Thượng
  216. Quá Bình Độ 過平渡 • Qua Bình Độ
  217. Quả dưa
  218. Qua Đèo Ngang
  219. Quá Hưng Đạo Vương từ 過興道王祠 • Qua đền Hưng Đạo Vương
  220. Quá Phù Tang độ 過扶桑渡 • Qua bến Phù Tang
  221. Quá Phù Thạch độ kỳ 2 過浮石渡其二 • Qua bến Phù Thạch kỳ 2
  222. Quách thị khư 郭氏墟 • Gò họ Quách
  223. Quân minh thần lương 君明臣良 • Vua sáng tôi hiền
  224. Quang Khánh tự hạ trú chu 光慶寺下駐舟 • Đậu thuyền dưới chân chùa Quang Khánh
  225. Rau cải
  226. Sen gặp gió
  227. Sông Bạch Đằng
  228. Tam canh nguyệt 三更月 • Trăng canh ba
  229. Tang châu 桑洲 • Bãi dâu
  230. Tết nguyên đán
  231. Thần Phù hải môn lữ thứ 神浮海門旅次 • Nghỉ lại ở cửa biển Thần Phù
  232. Thằng đánh giậm
  233. Thành cổ
  234. Thánh Gióng Phù Đổng Thiên Vương
  235. Thánh Tông Thuần hoàng đế khuyến học văn Bài văn khuyên chăm học của vua Lê Thánh Tông Thuần hoàng đế
  236. Thợ cạo
  237. Thư pháp hí thành 書法戲成 • Làm vui khi tập thư pháp
  238. Tiên nữ nhớ Lưu Nguyễn
  239. Tiên nữ tiễn Lưu Nguyễn (I)
  240. Tiên nữ tiễn Lưu Nguyễn (II)
  241. Tiên nữ tiễn Lưu Nguyễn (III)
  242. Tiên nữ tiễn Lưu Nguyễn (IV)
  243. Tiếng chuông chiều trong chùa đầy mây khói
  244. Tiết trùng dương uống rượu cúc
  245. Tiểu chước 小酌 • Bữa tiệc nhỏ
  246. Tiểu yến quan kỹ 小宴觀妓 • Xem ca múa trong tiệc nhỏ
  247. Tổng kết tám cảnh Tiêu Tương
  248. Trăng
  249. Trăng đêm ở Liên Khê
  250. Trăng non
  251. Trăng thu dãi doanh liễu
  252. Trăng thu dọi cây sân
  253. Trăng thu trên hồ Động Đình Động Đình thu nguyệt
  254. Trời thu trăng sáng
  255. Trú An Lạc 駐安樂 • Nghỉ lại ở An Lạc
  256. Trú Cổ Quý sơn kỳ 2 駐古貴山其二 • Dừng lại ở núi Cổ Quý kỳ 2
  257. Trú Long Nhãn 駐龍眼 • Dừng lại ở Long Nhãn
  258. Trú Xương Giang 住昌江 • Nghỉ ở Xương Giang
  259. Trúc quân tử
  260. Trung Giang châu dạ bạc 中江洲夜泊 • Đêm cắm thuyền ở bãi Trung Giang
  261. Tư Dung hải môn lữ thứ 思容海門旅次 • Nghỉ chân ở cửa biển Tư Dung
  262. Tứ thú cùng nhau nói chuyện
  263. Tự thuật 自述
  264. Tự thuật 自述
  265. Tục thôn tiến trung
  266. Tượng bà Banh
  267. Tuý trung ngẫu thành 醉中偶成 • Trong lúc say rượu ngẫu hứng làm thơ
  268. Tuyết buổi chiều ở trên sông Giang thiên mộ tuyết
  269. Vân Đồn cảng khẩu 雲屯港口 • Cửa cảng Vân Đồn
  270. Vấn Hằng Nga thi 問姮娥詩 • Thơ hỏi chị Hằng
  271. Viếng Lê Khôi
  272. Vịnh bài Hòn đá tảng giặt vải mùa rét
  273. Vịnh cảnh mùa đông (I)
  274. Vịnh cảnh mùa đông (II)
  275. Vịnh cảnh mùa hè (I)
  276. Vịnh cảnh mùa hè (II)
  277. Vịnh cảnh mùa thu (I)
  278. Vịnh cảnh mùa thu (II)
  279. Vịnh cảnh mùa xuân
  280. Vịnh Chế Thắng phu nhân 詠制勝夫人
  281. Vịnh con cóc
  282. Vịnh Hàn Tín
  283. Vịnh Hạng Vũ
  284. Vịnh làng Chế
  285. Vịnh người ăn mày
  286. Vịnh người chăn trâu (I)
  287. Vịnh người chăn trâu (II)
  288. Vịnh người đánh cá (I)
  289. Vịnh người đánh cá (II)
  290. Vịnh người đi cày (I)
  291. Vịnh người đi cày (II)
  292. Vịnh người hái củi (I)
  293. Vịnh người hái củi (II)
  294. Vịnh thằng mõ
  295. Vịnh thuyền người đánh cá
  296. Vịnh Tiêu Hà
  297. Vịnh Tô Vũ
  298. Vịnh Trương Lương
  299. Voi
  300. Vũ tễ tiểu chước 雨霽小酌 • Bữa tiệc nhỏ sau mưa tạnh
  301. Vụng Bàn Than
  302. Vương Tường oán trách non sông
  303. Vương Tường oán triều đình
  304. Vương Tường thất sủng
  305. Vương Tường tự than thân
  306. Vương Tường tự vẫn
  307. Xuân bài 1
  308. Xuân nhật bệnh khởi kỳ 1 春日病起其一 • Ngày xuân mới ốm khỏi kỳ 1
  309. Xuân nhật bệnh khởi kỳ 2 春日病起其二 • Ngày xuân mới ốm khỏi kỳ 2
  310. Xước cảng trung thi 綽港中詩 • Thơ làm trong cảng Xước
  311. Ý nhất nhung y - Đề tam xích kiếm 衣一戎衣-提三尺劍 • Khoác một áo bào - Cầm ba thước kiếm
THÊM BÀI TRẢ LỜI:

Mục này để gửi các nội dung liên quan đến tác giả, bao gồm tiểu sử, giới thiệu, thảo luận, bình luận dưới dạng bài viết hoàn chỉnh. Các bình luận ngắn xin vui lòng sử dụng mục Bình luận nhanh.

Đăng nhập để gửi bài trả lời cho tác giả này.