Nguyễn Bỉnh Khiêm 阮秉謙, Trạng Trình ♂
Nguyễn Bỉnh Khiêm 阮秉謙 (1491 - 28/11/1585) huý là Văn Đạt 文達, tự Hanh Phủ 亨甫, hiệu Bạch Vân am 白雲庵, Bạch Vân cư sĩ 白雲居士, người làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, Hải Dương, nay thuộc xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Xuất thân từ một gia đình trí thức Nho học, cha là Nguyễn Văn Định có văn tài, học hạnh. Mẹ là Nhữ Thị Thục, con thượng thư Nhữ Văn Lan, thông tuệ, giỏi văn chương, am tường lý số. Nguyễn Bỉnh Khiêm thông minh, hiếu học, từ nhỏ đã được mẹ đem thơ quốc âm và kinh truyện ra dạy. Lớn lên, vào Thanh Hoá, theo học bảng nhãn Lương Đắc Bằng, được thầy truyền thụ môn học Dịch lý và sách Thái Ất thần kinh. Tuy học giỏi, nhưng lớn lên vào lúc xã hội loạn lạc, Nguyễn Bỉnh Khiêm ẩn chí, đợi thời, không chịu ra thi. Mãi sau này, Mạc thay Lê, tình hình xã hội ổn định, ông mới ra ứng thi, đậu trạng nguyên (1535), rồi làm quan với nhà Mạc, bấy giờ ông đã 45 tuổi. Làm quan ở triều đình được 8 năm (1535-1542), thấy gian thần hoành hành, bè phái, triều chính ngày một xấu thêm, ông dâng sớ xin chém 18 lộng thần, không được chấp nhận, bèn thác cớ xin trí sĩ. Về sau, vì sự ràng buộc của nhà Mạc với các sĩ phu có uy vọng, vì muốn tác động đến thời cuộc, ông trở lại tham gia triều chính với cương vị như một cố vấn. Ông từng theo quân Mạc, đi chinh phạt Vũ Văn Mật, Vũ Văn Uyên. Ông cũng từng bày mưu tính kế giúp Mạc bảo toàn vương nghiệp. Vì thế, hoạn lộ của ông từ Lại bộ Tả thị lang, Đông các đại học sĩ, trải thăng đến Lại bộ Thượng thư, Thái phó, Trình Tuyền hầu, rồi lại gia phong Trình quốc công nên đời thường gọi là Trạng Trình. Mãi đến ngoài 70 tuổi, ông mới thực sự treo xe, treo mũ từ quan.
Thời gian sống ở quê nhà, bên bờ sông Tuyết Hàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm dựng am Bạch Vân, lấy đạo hiệu là Bạch Vân cư sĩ mở trường dạy học, rồi lập quán, xây cầu, dựng chùa, mở chợ, trồng cây... Ông có nhiều học trò nổi tiếng, như Nguyễn Quyện, Phùng Khắc Khoan, Lương Hữu Khánh, Nguyễn Dữ, v.v... người thờ Mạc, người theo Lê, người suốt đời ẩn dật. Ông được người đương thời tôn kính như bậc thầy. Ngoài triều Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn đều có sai sứ đến hỏi ý kiến ông về những việc hệ trọng. Tháng mười một năm Ất Dậu (1585) ông qua đời, hưởng thọ 94 tuổi, học trò truy tôn là Tuyết giang phu tử 雪江夫子.
Tác phẩm của Nguyễn Bỉnh Khiêm có Bạch Vân quốc ngữ thi tập, Bạch Vân am thi tập và một số bài văn chữ Hán. Các tập sấm ký như Trình quốc công sấm ký, Trình tiên sinh quốc ngữ, v.v... tương truyền là của ông nhưng về mặt văn bản chưa đủ độ tin cậy.
Nguyễn Bỉnh Khiêm 阮秉謙 (1491 - 28/11/1585) huý là Văn Đạt 文達, tự Hanh Phủ 亨甫, hiệu Bạch Vân am 白雲庵, Bạch Vân cư sĩ 白雲居士, người làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, Hải Dương, nay thuộc xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Xuất thân từ một gia đình trí thức Nho học, cha là Nguyễn Văn Định có văn tài, học hạnh. Mẹ là Nhữ Thị Thục, con thượng thư Nhữ Văn Lan, thông tuệ, giỏi văn chương, am tường lý số. Nguyễn Bỉnh Khiêm thông minh, hiếu học, từ nhỏ đã được mẹ đem thơ quốc âm và kinh truyện ra dạy. Lớn lên, vào Thanh Hoá, theo học bảng nhãn Lương Đắc Bằng, được thầy truyền thụ môn học Dịch lý và sách Thái Ất thần kinh. Tuy học giỏi, nhưng lớn lên vào lúc xã hội loạn lạc, Nguyễn Bỉnh Khiêm ẩn chí, đợi thời, không chịu ra thi. Mãi sau này, Mạc thay Lê, tình hình xã hội ổn định, ông mới ra ứng thi,…
Danh sách bài thơ
- An phận
- Bài 1 - Thú nhàn
- Bài 10
- Bài 100
- Bài 101
- Bài 102 - Dại khôn
- Bài 103
- Bài 105
- Bài 106
- Bài 107
- Bài 108
- Bài 109
- Bài 11
- Bài 110
- Bài 111
- Bài 112
- Bài 114
- Bài 115
- Bài 116
- Bài 117
- Bài 118
- Bài 12 - Điền viên thú
- Bài 120
- Bài 121
- Bài 123
- Bài 124
- Bài 126
- Bài 127
- Bài 128
- Bài 129
- Bài 13 - Nhẹ đường danh lợi
- Bài 130
- Bài 131
- Bài 132
- Bài 133
- Bài 134
- Bài 136
- Bài 139
- Bài 14
- Bài 140
- Bài 141
- Bài 142
- Bài 143
- Bài 144
- Bài 145
- Bài 146
- Bài 147
- Bài 148
- Bài 15
- Bài 151
- Bài 152
- Bài 153
- Bài 154 - Vi nhân tử
- Bài 155 - Giới đệ tử sự sư
- Bài 156 - Tử sự phụ mẫu
- Bài 157 - Miễn huynh đệ vật cạnh tranh
- Bài 158 - Khuyến phu đãi thê
- Bài 16 - Tự thuật
- Bài 160 - Khuyến thê dưỡng thiếp
- Bài 161 - Khuyến hôn sự công cô
- Bài 162 - Khuyến đãi bằng hữu
- Bài 163 - Khuyến đãi tông tộc
- Bài 164 - Khuyến đãi hương lý
- Bài 165 - Khuyến sĩ thi
- Bài 166 - Giới tham
- Bài 167 - Giới sắc
- Bài 168 - Giới tửu
- Bài 169 - Giới đổ bác
- Bài 17
- Bài 170 - Giới điêu toa
- Bài 171 - Giới hiệp quý kiêu nhân
- Bài 172 - Giới dĩ phú lăng bần
- Bài 173 - Giới sùng Phật vô ích
- Bài 174 - Giới bất võng cầu địa
- Bài 175 - Trách sĩ nhân bất học
- Bài 176 - Sĩ nhân hoạ vận
- Bài 177 - Bất tri hà đề
- Bài 18
- Bài 19
- Bài 2
- Bài 20
- Bài 21
- Bài 22
- Bài 23
- Bài 24
- Bài 25
- Bài 26
- Bài 27
- Bài 28 - Thú ẩn dật
- Bài 29
- Bài 3 - An phận thì hơn
- Bài 30
- Bài 31 - Nước non
- Bài 32 - Điền viên thú
- Bài 33
- Bai 34 - Nhẫn thì qua
- Bài 35
- Bài 36
- Bài 37
- Bài 38
- Bài 4
- Bài 40
- Bài 41
- Bài 42 - Khuyên đời
- Bài 43
- Bài 44 - Mặc chê khen
- Bài 45
- Bài 46
- Bài 49
- Bài 5
- Bài 50
- Bài 53
- Bài 57
- Bài 58 - Thế tục
- Bài 62
- Bài 64
- Bài 66
- Bài 67
- Bài 68
- Bài 69 - Tự thán
- Bài 7
- Bài 71
- Bài 72
- Bài 74
- Bài 75
- Bài 76 - Đường đời hiểm hóc
- Bài 77 - Thế gian biến đổi
- Bài 78 - Hoà vi quý
- Bài 79 - Cảnh nhàn
- Bài 8
- Bài 80 - Của nặng hơn người
- Bài 81 - Vô sự là hơn
- Bài 82
- Bài 84
- Bài 85
- Bài 86 - Có phúc có phần
- Bài 87
- Bài 88
- Bài 89
- Bài 9
- Bài 90
- Bài 92 - Thú thanh nhàn
- Bài 93 - Thú dưỡng thân
- Bài 95
- Bài 96
- Bài 97
- Bài 98
- Bài 99 - Mặc ai tài trí
- Bài mở đầu
- Bản nôm Nguyễn Văn Bân
- Bản nôm Nguyễn Văn Sâm
- Bản quốc ngữ Hoàng Xuân
- Bản quốc ngữ Hương Sơn
- Bản quốc ngữ Mai Lĩnh
- Bản quốc ngữ Nguyễn Quân
- Bản quốc ngữ Sở Cuồng
- Bộ Minh nhân Tư Minh phủ công sai viên 步明人思明府公差員 • Đi cùng công sai phủ Tư Minh người Minh
- Cảm hứng 感興
- Cát nhân
- Chí thiện
- Chức phận làm con
- Cự ngao đới sơn 巨鰲戴山 • Con ngao lớn đội núi
- Do mệnh
- Dữ Cao Xá hữu nhân biệt hậu 與高舍友人別後 • Gửi bạn ở Cao Xá sau khi từ biệt
- Du Phổ Minh tự 遊普明寺 • Chơi chùa Phổ Minh
- Đại đạo
- Đại nghĩa
- Đào hoa phàm nhị thủ kỳ 1 桃花凡二首其一 • Hai bài hoa đào kỳ 1
- Đào hoa phàm nhị thủ kỳ 2 桃花凡二首其二 • Hai bài hoa đào kỳ 2
- Đình tiền mai 庭前梅 • Cây mơ trước sân
- Độc “Thượng thư” hữu cảm 讀尚書有感 • Cảm xúc khi đọc sách “Thượng thư”
- Độc thư
- Đông cúc 冬菊 • Cúc đông
- Hạ cảnh Cảnh mùa hè
- Hiếu hạnh
- Hiếu hoàn
- Học vấn
- Hồng cận hoa 紅槿花 • Hoa râm bụt đỏ
- Hữu cảm kỳ 1 有感其一 • Có cảm xúc kỳ 1
- Hữu cảm kỳ 2 Có cảm xúc kỳ 2
- Khuê tình Nỗi lòng ở chốn phòng khuê
- Ký Khoái Châu phủ phủ tá Cao Xá hữu nhân 寄快州府府佐高舍友人 • Gửi bạn người Cao Xá làm phủ tá phủ Khoái Châu
- Lan 蘭
- Lập thân
- Loạn hậu quy cố viên vịnh mai 亂後歸故園詠梅 • Sau thời loạn về vườn cũ, vịnh mai
- Lương tài
- Lưu đề Đoan quốc công 留題端國公 • Thơ gửi lại Đoan quốc công
- Lưu đề Thạch quận công nhị thủ kỳ 1 留題石郡公二首其一 • Hai bài thơ gửi lại Thạch quận công kỳ 1
- Lưu đề Thạch quận công nhị thủ kỳ 2 留題石郡公二首其二 • Hai bài thơ gửi lại Thạch quận công kỳ 2
- Minh châu
- Năng tĩnh
- Ngộ Trung nguyên xá tội Gặp tiết Trung nguyên xá tội
- Ngụ hứng (Cận thuỷ mao trai sổ trúc chuyên) 寓興(近水茅齋數竹椽) • Ngụ hứng (Nhà tranh cạnh suối trúc chen nghiêng)
- Ngụ hứng (Đột ngột môn tiền thập nhị phong) 寓興(突兀門前十二峰) • Ngụ hứng (Mười hai ngọn núi ngất bên lầu)
- Ngụ hứng kỳ 1 寓興其一
- Ngụ hứng phàm tứ thủ kỳ 1 寓興凡四首其一 • Bốn bài ngụ hứng kỳ 1
- Ngụ hứng phàm tứ thủ kỳ 2 寓興凡四首其二 • Bốn bài ngụ hứng kỳ 2
- Ngụ hứng phàm tứ thủ kỳ 4 寓興凡四首其四 • Bốn bài ngụ hứng kỳ 4
- Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 1 寓意凡四首警世三首其一 • Bốn bài ngụ ý trong đó răn đời ba bài kỳ 1
- Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 2 寓意凡四首警世三首其二 • Bốn bài ngụ ý trong đó răn đời ba bài kỳ 2
- Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 3 寓意凡四首警世三首其三 • Bốn bài ngụ ý trong đó răn đời ba bài kỳ 3
- Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 4 寓意凡四首警世三首其四 • Bốn bài ngụ ý trong đó răn đời ba bài kỳ 4
- Ngụ ý 寓意
- Nguyên Đán thuật hoài Tỏ nỗi lòng trong dịp Nguyên Đán
- Nhân thôn Xóm làng
- Nói về giàu sang
- Phục quái 復卦 • Quẻ phục
- Quan kỳ ngẫu hứng 觀棋偶興 • Xem đánh cờ cảm hứng
- Quan kỳ ngụ hứng 觀棋寓興 • Xem đánh cờ ngụ hứng
- Tân quán ngụ hứng kỳ 15 津觀寓興其十五 • Bến sông ngụ hứng kỳ 15
- Tân quán ngụ hứng kỳ 16 津觀寓興其十六 • Bến sông ngụ hứng kỳ 16
- Thành sự
- Thiện ác
- Thịnh đức
- Thư tất
- Thu thanh Tiếng thu
- Thuỷ hành phó doanh cảm tác Cảm tác khi đi thuyền tới doanh trại
- Tích thiện
- Tống lão thiếp hoàn thôn cư 送老妾還村居 • Đưa người thiếp già trở lại nơi ở cũ trong thôn
- Trách tử 責子 • Trách con
- Trí giả
- Trừ tịch tức sự Đêm cuối năm tức sự
- Trung Tân ngụ hứng Thơ ngụ hứng ở quán Trung Tân
- Trung Tân quán ngụ hứng kỳ 1 中津觀寓興其一 • Thơ ngụ hứng ở quán Trung Tân kỳ 1
- Trung Tân quán ngụ hứng kỳ 2 中津觀寓興其二 • Quán Trung Tân ngụ hứng kỳ 2
- Tu đức
- Tự thuật nhị thủ kỳ 1 自述二首其一 • Hai bài tự thuật kỳ 1
- Tự thuật nhị thủ kỳ 2 自述二首其二 • Hai bài tự thuật kỳ 2
- Ưu đàm hoa 優曇花 • Hoa ưu đàm
- Vấn ngư giả 問漁者 • Hỏi ông lão câu cá
- Vịnh thương cối 詠蒼檜 • Vịnh cây thông
- Vô đề (Phiêu nhược thù ti Bích Hán xâm) 無題(縹若蛛絲碧漢侵) • Không đề (Mảnh tựa nhện tơ giăng Bích Hán)
- Vô đề (Tĩnh quan vãng phục tri thiên đạo) 無題(靜觀往復知天道) • Không đề (Lặng suy vãng, phục biết cơ trời)
- Vọng triều lâu 望潮樓 • Lầu trông nước triều
- Vũ Mưa
- Xuân đán cảm tác Đầu năm cảm xúc làm thơ
- Xuân hàn 春寒 • Rét mùa xuân
THÊM BÀI TRẢ LỜI:
Mục này để gửi các nội dung liên quan đến tác giả, bao gồm tiểu sử, giới thiệu, thảo luận, bình luận dưới dạng bài viết hoàn chỉnh. Các bình luận ngắn xin vui lòng sử dụng mục Bình luận nhanh.
Đăng nhập để gửi bài trả lời cho tác giả này.