Nguyễn Bỉnh Khiêm 阮秉謙, Trạng Trình

Nguyễn Bỉnh Khiêm 阮秉謙 (1491 - 28/11/1585) huý là Văn Đạt 文達, tự Hanh Phủ 亨甫, hiệu Bạch Vân am 白雲庵, Bạch Vân cư sĩ 白雲居士, người làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, Hải Dương, nay thuộc xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Xuất thân từ một gia đình trí thức Nho học, cha là Nguyễn Văn Định có văn tài, học hạnh. Mẹ là Nhữ Thị Thục, con thượng thư Nhữ Văn Lan, thông tuệ, giỏi văn chương, am tường lý số. Nguyễn Bỉnh Khiêm thông minh, hiếu học, từ nhỏ đã được mẹ đem thơ quốc âm và kinh truyện ra dạy. Lớn lên, vào Thanh Hoá, theo học bảng nhãn Lương Đắc Bằng, được thầy truyền thụ môn học Dịch lý và sách Thái Ất thần kinh. Tuy học giỏi, nhưng lớn lên vào lúc xã hội loạn lạc, Nguyễn Bỉnh Khiêm ẩn chí, đợi thời, không chịu ra thi. Mãi sau này, Mạc thay Lê, tình hình xã hội ổn định, ông mới ra ứng thi,…

Danh sách bài thơ

  1. An phận
  2. Bài 1 - Thú nhàn
  3. Bài 10
  4. Bài 100
  5. Bài 101
  6. Bài 102 - Dại khôn
  7. Bài 103
  8. Bài 105
  9. Bài 106
  10. Bài 107
  11. Bài 108
  12. Bài 109
  13. Bài 11
  14. Bài 110
  15. Bài 111
  16. Bài 112
  17. Bài 114
  18. Bài 115
  19. Bài 116
  20. Bài 117
  21. Bài 118
  22. Bài 12 - Điền viên thú
  23. Bài 120
  24. Bài 121
  25. Bài 123
  26. Bài 124
  27. Bài 126
  28. Bài 127
  29. Bài 128
  30. Bài 129
  31. Bài 13 - Nhẹ đường danh lợi
  32. Bài 130
  33. Bài 131
  34. Bài 132
  35. Bài 133
  36. Bài 134
  37. Bài 136
  38. Bài 139
  39. Bài 14
  40. Bài 140
  41. Bài 141
  42. Bài 142
  43. Bài 143
  44. Bài 144
  45. Bài 145
  46. Bài 146
  47. Bài 147
  48. Bài 148
  49. Bài 15
  50. Bài 151
  51. Bài 152
  52. Bài 153
  53. Bài 154 - Vi nhân tử
  54. Bài 155 - Giới đệ tử sự sư
  55. Bài 156 - Tử sự phụ mẫu
  56. Bài 157 - Miễn huynh đệ vật cạnh tranh
  57. Bài 158 - Khuyến phu đãi thê
  58. Bài 16 - Tự thuật
  59. Bài 160 - Khuyến thê dưỡng thiếp
  60. Bài 161 - Khuyến hôn sự công cô
  61. Bài 162 - Khuyến đãi bằng hữu
  62. Bài 163 - Khuyến đãi tông tộc
  63. Bài 164 - Khuyến đãi hương lý
  64. Bài 165 - Khuyến sĩ thi
  65. Bài 166 - Giới tham
  66. Bài 167 - Giới sắc
  67. Bài 168 - Giới tửu
  68. Bài 169 - Giới đổ bác
  69. Bài 17
  70. Bài 170 - Giới điêu toa
  71. Bài 171 - Giới hiệp quý kiêu nhân
  72. Bài 172 - Giới dĩ phú lăng bần
  73. Bài 173 - Giới sùng Phật vô ích
  74. Bài 174 - Giới bất võng cầu địa
  75. Bài 175 - Trách sĩ nhân bất học
  76. Bài 176 - Sĩ nhân hoạ vận
  77. Bài 177 - Bất tri hà đề
  78. Bài 18
  79. Bài 19
  80. Bài 2
  81. Bài 20
  82. Bài 21
  83. Bài 22
  84. Bài 23
  85. Bài 24
  86. Bài 25
  87. Bài 26
  88. Bài 27
  89. Bài 28 - Thú ẩn dật
  90. Bài 29
  91. Bài 3 - An phận thì hơn
  92. Bài 30
  93. Bài 31 - Nước non
  94. Bài 32 - Điền viên thú
  95. Bài 33
  96. Bai 34 - Nhẫn thì qua
  97. Bài 35
  98. Bài 36
  99. Bài 37
  100. Bài 38
  101. Bài 4
  102. Bài 40
  103. Bài 41
  104. Bài 42 - Khuyên đời
  105. Bài 43
  106. Bài 44 - Mặc chê khen
  107. Bài 45
  108. Bài 46
  109. Bài 49
  110. Bài 5
  111. Bài 50
  112. Bài 53
  113. Bài 57
  114. Bài 58 - Thế tục
  115. Bài 62
  116. Bài 64
  117. Bài 66
  118. Bài 67
  119. Bài 68
  120. Bài 69 - Tự thán
  121. Bài 7
  122. Bài 71
  123. Bài 72
  124. Bài 74
  125. Bài 75
  126. Bài 76 - Đường đời hiểm hóc
  127. Bài 77 - Thế gian biến đổi
  128. Bài 78 - Hoà vi quý
  129. Bài 79 - Cảnh nhàn
  130. Bài 8
  131. Bài 80 - Của nặng hơn người
  132. Bài 81 - Vô sự là hơn
  133. Bài 82
  134. Bài 84
  135. Bài 85
  136. Bài 86 - Có phúc có phần
  137. Bài 87
  138. Bài 88
  139. Bài 89
  140. Bài 9
  141. Bài 90
  142. Bài 92 - Thú thanh nhàn
  143. Bài 93 - Thú dưỡng thân
  144. Bài 95
  145. Bài 96
  146. Bài 97
  147. Bài 98
  148. Bài 99 - Mặc ai tài trí
  149. Bài mở đầu
  150. Bản nôm Nguyễn Văn Bân
  151. Bản nôm Nguyễn Văn Sâm
  152. Bản quốc ngữ Hoàng Xuân
  153. Bản quốc ngữ Hương Sơn
  154. Bản quốc ngữ Mai Lĩnh
  155. Bản quốc ngữ Nguyễn Quân
  156. Bản quốc ngữ Sở Cuồng
  157. Bộ Minh nhân Tư Minh phủ công sai viên 步明人思明府公差員 • Đi cùng công sai phủ Tư Minh người Minh
  158. Cảm hứng 感興
  159. Cát nhân
  160. Chí thiện
  161. Chức phận làm con
  162. Cự ngao đới sơn 巨鰲戴山 • Con ngao lớn đội núi
  163. Do mệnh
  164. Dữ Cao Xá hữu nhân biệt hậu 與高舍友人別後 • Gửi bạn ở Cao Xá sau khi từ biệt
  165. Du Phổ Minh tự 遊普明寺 • Chơi chùa Phổ Minh
  166. Đại đạo
  167. Đại nghĩa
  168. Đào hoa phàm nhị thủ kỳ 1 桃花凡二首其一 • Hai bài hoa đào kỳ 1
  169. Đào hoa phàm nhị thủ kỳ 2 桃花凡二首其二 • Hai bài hoa đào kỳ 2
  170. Đình tiền mai 庭前梅 • Cây mơ trước sân
  171. Độc “Thượng thư” hữu cảm 讀尚書有感 • Cảm xúc khi đọc sách “Thượng thư”
  172. Độc thư
  173. Đông cúc 冬菊 • Cúc đông
  174. Hạ cảnh Cảnh mùa hè
  175. Hiếu hạnh
  176. Hiếu hoàn
  177. Học vấn
  178. Hồng cận hoa 紅槿花 • Hoa râm bụt đỏ
  179. Hữu cảm kỳ 1 有感其一 • Có cảm xúc kỳ 1
  180. Hữu cảm kỳ 2 Có cảm xúc kỳ 2
  181. Khuê tình Nỗi lòng ở chốn phòng khuê
  182. Ký Khoái Châu phủ phủ tá Cao Xá hữu nhân 寄快州府府佐高舍友人 • Gửi bạn người Cao Xá làm phủ tá phủ Khoái Châu
  183. Lan 蘭
  184. Lập thân
  185. Loạn hậu quy cố viên vịnh mai 亂後歸故園詠梅 • Sau thời loạn về vườn cũ, vịnh mai
  186. Lương tài
  187. Lưu đề Đoan quốc công 留題端國公 • Thơ gửi lại Đoan quốc công
  188. Lưu đề Thạch quận công nhị thủ kỳ 1 留題石郡公二首其一 • Hai bài thơ gửi lại Thạch quận công kỳ 1
  189. Lưu đề Thạch quận công nhị thủ kỳ 2 留題石郡公二首其二 • Hai bài thơ gửi lại Thạch quận công kỳ 2
  190. Minh châu
  191. Năng tĩnh
  192. Ngộ Trung nguyên xá tội Gặp tiết Trung nguyên xá tội
  193. Ngụ hứng (Cận thuỷ mao trai sổ trúc chuyên) 寓興(近水茅齋數竹椽) • Ngụ hứng (Nhà tranh cạnh suối trúc chen nghiêng)
  194. Ngụ hứng (Đột ngột môn tiền thập nhị phong) 寓興(突兀門前十二峰) • Ngụ hứng (Mười hai ngọn núi ngất bên lầu)
  195. Ngụ hứng kỳ 1 寓興其一
  196. Ngụ hứng phàm tứ thủ kỳ 1 寓興凡四首其一 • Bốn bài ngụ hứng kỳ 1
  197. Ngụ hứng phàm tứ thủ kỳ 2 寓興凡四首其二 • Bốn bài ngụ hứng kỳ 2
  198. Ngụ hứng phàm tứ thủ kỳ 4 寓興凡四首其四 • Bốn bài ngụ hứng kỳ 4
  199. Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 1 寓意凡四首警世三首其一 • Bốn bài ngụ ý trong đó răn đời ba bài kỳ 1
  200. Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 2 寓意凡四首警世三首其二 • Bốn bài ngụ ý trong đó răn đời ba bài kỳ 2
  201. Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 3 寓意凡四首警世三首其三 • Bốn bài ngụ ý trong đó răn đời ba bài kỳ 3
  202. Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 4 寓意凡四首警世三首其四 • Bốn bài ngụ ý trong đó răn đời ba bài kỳ 4
  203. Ngụ ý 寓意
  204. Nguyên Đán thuật hoài Tỏ nỗi lòng trong dịp Nguyên Đán
  205. Nhân thôn Xóm làng
  206. Nói về giàu sang
  207. Phục quái 復卦 • Quẻ phục
  208. Quan kỳ ngẫu hứng 觀棋偶興 • Xem đánh cờ cảm hứng
  209. Quan kỳ ngụ hứng 觀棋寓興 • Xem đánh cờ ngụ hứng
  210. Tân quán ngụ hứng kỳ 15 津觀寓興其十五 • Bến sông ngụ hứng kỳ 15
  211. Tân quán ngụ hứng kỳ 16 津觀寓興其十六 • Bến sông ngụ hứng kỳ 16
  212. Thành sự
  213. Thiện ác
  214. Thịnh đức
  215. Thư tất
  216. Thu thanh Tiếng thu
  217. Thuỷ hành phó doanh cảm tác Cảm tác khi đi thuyền tới doanh trại
  218. Tích thiện
  219. Tống lão thiếp hoàn thôn cư 送老妾還村居 • Đưa người thiếp già trở lại nơi ở cũ trong thôn
  220. Trách tử 責子 • Trách con
  221. Trí giả
  222. Trừ tịch tức sự Đêm cuối năm tức sự
  223. Trung Tân ngụ hứng Thơ ngụ hứng ở quán Trung Tân
  224. Trung Tân quán ngụ hứng kỳ 1 中津觀寓興其一 • Thơ ngụ hứng ở quán Trung Tân kỳ 1
  225. Trung Tân quán ngụ hứng kỳ 2 中津觀寓興其二 • Quán Trung Tân ngụ hứng kỳ 2
  226. Tu đức
  227. Tự thuật nhị thủ kỳ 1 自述二首其一 • Hai bài tự thuật kỳ 1
  228. Tự thuật nhị thủ kỳ 2 自述二首其二 • Hai bài tự thuật kỳ 2
  229. Ưu đàm hoa 優曇花 • Hoa ưu đàm
  230. Vấn ngư giả 問漁者 • Hỏi ông lão câu cá
  231. Vịnh thương cối 詠蒼檜 • Vịnh cây thông
  232. Vô đề (Phiêu nhược thù ti Bích Hán xâm) 無題(縹若蛛絲碧漢侵) • Không đề (Mảnh tựa nhện tơ giăng Bích Hán)
  233. Vô đề (Tĩnh quan vãng phục tri thiên đạo) 無題(靜觀往復知天道) • Không đề (Lặng suy vãng, phục biết cơ trời)
  234. Vọng triều lâu 望潮樓 • Lầu trông nước triều
  235. Vũ Mưa
  236. Xuân đán cảm tác Đầu năm cảm xúc làm thơ
  237. Xuân hàn 春寒 • Rét mùa xuân
THÊM BÀI TRẢ LỜI:

Mục này để gửi các nội dung liên quan đến tác giả, bao gồm tiểu sử, giới thiệu, thảo luận, bình luận dưới dạng bài viết hoàn chỉnh. Các bình luận ngắn xin vui lòng sử dụng mục Bình luận nhanh.

Đăng nhập để gửi bài trả lời cho tác giả này.