Đào Tấn 陶晉

Đào Tấn 陶晉 (3/4/1845 - 23/8/1907) vốn tên Đào Đăng Tấn 陶登晉 nhưng vì tránh quốc huý nên bỏ chữ Đăng, tự Chỉ Thúc 止叔, hiệu Mộng Mai 夢梅 và Tô Giang 蘇江, biệt hiệu Tiểu Linh Phong 小靈峯 và Mai Tăng 梅僧. Lúc nhỏ, ông được may mắn thọ giáo cụ tú Nguyễn Diêu 阮窯 người làng Nhơn Ân, nay là thôn Nhơn Ân, xã Phước Thuận, cùng huyện, không những được thầy dạy chữ để đi thi mà còn đào tạo thành một nhà soạn tuồng. Năm 19 tuổi, lúc còn học với thầy, ông soạn tuồng đầu tay Tân Dã đồn, nổi tiếng từ ấy. Năm 23 tuổi, ông đậu cử nhân khoa Đinh Mão (1868). Năm 1871 đời Tự Đức thứ 24, ông được sơ bổ Điển tịch, sung vào Hiệu thư ở Nội các, tức hội nhà văn của triều đình, lo việc biên soạn và sáng tác, do vua Tự Đức làm chủ toạ. Ông làm quan trải ba triều Tự Đức, Đồng Khánh, Thành Thái; từ chức Điển tịch, hai…

Danh sách bài thơ

  1. Bồ tát man kỳ 1 菩薩蠻其一
  2. Bồ tát man kỳ 2 菩薩蠻其二
  3. Dương liễu chi từ kỳ 2 楊柳之詞其二 • Bài ca cành liễu kỳ 2
  4. Đắc quy, thư thử lưu đương biệt giản 得歸,書此留當別簡 • Được về hưu viết bài này gửi bạn bè còn ở làm quan
  5. Đắc triệu hồi kinh 得召回京 • Được gọi về kinh
  6. Đầu năm khai bút
  7. Đề Linh Phong tự 題靈峯寺 • Đề chùa Linh Phong
  8. Đề Mai Sơn thọ viên 題梅山壽園 • Bài thơ sinh phần ở Mai Sơn
  9. Điệp luyến hoa 蝶戀花
  10. Giang trung vũ 江中雨 • Gặp mưa giữa sông
  11. Hành bộ ngẫu đắc 行歩偶得 • Đi công cán hứng viết
  12. Hương Giang thuỷ hữu sở ký 香江水有所寄 • Có điều nhắn gửi dòng sông Hương
  13. Hữu sở tư kỳ 1 有所思其一 • Có nỗi niềm kỳ 1
  14. Hữu sở tư kỳ 2 有所思其二 • Có nỗi niềm kỳ 2
  15. Hữu sở tư kỳ 3 有所思其三 • Có nỗi niềm kỳ 3
  16. Hữu sở tư kỳ 4 有所思其四 • Có nỗi niềm kỳ 4
  17. Khốc Hoàng Quang Viễn 哭黃光遠 • Khóc Hoàng Quang Viễn
  18. Khốc Phan đình nguyên 哭潘廷元 • Khóc ông đình nguyên họ Phan
  19. Ký hoài Hà Đình công 寄懷荷亭公 • Nhớ ông Hà Đình, gởi thư thăm
  20. Mai Tăng tiểu chiếu 梅僧小照 • Tấm ảnh Mai Tăng
  21. Mạn đề 漫題 • Viết miên man
  22. Ngẫu đề 偶題
  23. Ngẫu tác 偶作 • Hứng viết
  24. Nhâm Dần nguyên đán thí bút 壬寅元旦試筆 • Ngày đầu năm Nhâm Dần thử bút
  25. Quá Hải Vân 過海雲 • Qua đèo Hải Vân
  26. Quá Kim Long dịch 過金龍驛 • Qua trạm Kim Long
  27. Quý Mão trừ tịch thư hoài 癸卯除夕書懷 • Đêm cuối năm Quý Mão viết nỗi niềm
  28. Sinh tôn chu nguyệt mệnh danh Sư Kiệm thị nhi Thạch 生孫週月命名師儉示兒石 • Sinh cháu, mừng đầy tháng, đặt tên là Sư Kiệm, bảo cho con Thạch biết
  29. Sơ thu vãng yết nghiệp sư Nhơn Ân Nguyễn tiên sinh sơn phần cảm thuật 初秋往謁業師仁恩阮先生山墳感述 • Đầu thu viếng mộ Nguyễn tiên sinh thầy dạy nghề ở Nhơn Ân xúc động thuật lại
  30. Sơn ca kỳ 1 山歌其一
  31. Sơn ca kỳ 2 山歌其二
  32. Tân Sửu trừ tịch 辛丑除夕 • Đêm cuối năm Tân Sửu
  33. Tặng Hoàng Kế Viêm tướng quân 贈黃繼炎將軍 • Tặng tướng quân Hoàng Kế Viêm
  34. Tặng Trương công Định lãnh binh 贈張公定領兵 • Tặng ông lãnh binh Trương Định
  35. Thất tịch 七夕
  36. Thuật hoài
  37. Thuỷ xa 水車 • Xe đạp nước
  38. Trừ tịch quan thư ngẫu đắc 除夕觀書偶得 • Đêm cuối năm, nhân đọc sách viết nên
  39. Trừ tịch 除夕 • Đêm cuối năm
  40. Tự Phật 自佛 • Phật ở mình
  41. Tuế đán ngẫu thành 歲旦偶成 • Đầu năm ngẫu nhiên làm
  42. Tuế đán thư hoài 歲旦書懷 • Đầu năm viết nỗi niềm
  43. Tuế mộ ngẫu chiếm thư ký Hà Đình hưu ông 歲暮偶占書寄荷亭休翁 • Cuối năm chợt nghĩ viết gửi cho bạn quan hưu Hà Đình
  44. Ức Phan San 憶潘珊 • Nhớ Phan San
  45. Vạn thọ 萬壽 • Sống lâu
  46. Vô đề 無題 • Không đề
  47. Ỷ la hương 綺羅香
THÊM BÀI TRẢ LỜI:

Mục này để gửi các nội dung liên quan đến tác giả, bao gồm tiểu sử, giới thiệu, thảo luận, bình luận dưới dạng bài viết hoàn chỉnh. Các bình luận ngắn xin vui lòng sử dụng mục Bình luận nhanh.

Đăng nhập để gửi bài trả lời cho tác giả này.