Hồ Chí Minh 胡志明, Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc

Hồ Chí Minh 胡志明 (19/5/1890 - 2/9/1969) tên thật là Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, khi hoạt động ở nước ngoài lấy tên là Nguyễn Ái Quốc, rồi Hồ Chí Minh. Người sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890, trong một gia đình trí thức nghèo, gốc nông dân. Thân phụ là cụ Nguyễn Sinh Sắc đỗ Phó bảng và từng làm việc cho triều Nguyễn, nhưng bị cách chức vì có tinh thần yêu nước thương dân, ông thường có thái độ chống đối bọn quan trên và bọn thực dân Pháp. Thân mẫu cụ bà Hoàng Thị Loan là con gái một nhà Nho làm nghề dạy học nên cũng được học ít nhiều, bà tính tình hiền hậu, đảm đang, quen việc đồng áng, dệt vải, hết lòng săn sóc chồng, dạy dỗ các con. Chị của Người là Nguyễn Thị Thanh và anh là Nguyễn Sinh Khiêm đều vào tù ra tội nhiều lần vì có tham gia chống thực dân Pháp. Quê hương của Người (làng…

Danh sách bài thơ

  1. ?
  2. ?!
  3. “Chinh phụ ngâm” mới
  4. 6.T của Mỹ Diệm
  5. Ai sang Niu Yoóc mà coi
  6. Anh phóng Hoa đoàn 英訪華團 • Đoàn đại biểu Anh sang thăm Trung Hoa
  7. Bài ca du kích
  8. Bài ca Trần Hưng Đạo
  9. Bài sớ ứng khẩu ở Chỉ Thôn
  10. Bài thơ cổ động
  11. Bán lộ đáp thuyền phó Ung 半路搭船赴邕 • Giữa đường đáp thuyền đi Ung Ninh
  12. Bang 綁 • Dây trói
  13. Bào Hương cẩu nhục 芭鄉狗肉 • Thịt chó ở Bào Hương
  14. Báo tiệp 報捷 • Tin thắng trận
  15. Bất miên dạ 不眠夜 • Đêm không ngủ
  16. Bấy lâu mơ ngủ mãi chưa thôi
  17. Bảy mươi tư tuổi vẫn không già
  18. Bệnh trọng 病重 • Ốm nặng
  19. Ca binh lính
  20. Ca đội tự vệ
  21. Ca sợi chỉ
  22. Các báo: Hoan nghênh Uy-ki Đại hội 各報:歡迎威基大會 • Các báo đăng tin: Đại hội hoan nghênh Willkie
  23. Cách mệnh tiên cách tâm 革命先革心 • Làm cách mạng phải cải lòng mình trước
  24. Cảm hứng
  25. Cảm ơn người tặng cam
  26. Cấm yên (Chỉ yên đích) 禁煙(紙煙的) • Cấm hút thuốc (Thuốc lá)
  27. Cận Long Châu 近龍州 • Đến gần Long Châu
  28. Cảnh báo (Thập nhất nguyệt thập nhị nhật) 警報(十一月十二日) • Báo động (Ngày 12 tháng 11)
  29. Cảnh binh đảm trư đồng hành 警兵擔豬同行 • Cảnh binh khiêng lợn cùng đi
  30. Cảnh khuya
  31. Cảnh rừng Pác Bó
  32. Cảnh rừng Việt Bắc
  33. Cháu Bác Hồ là cháu oanh liệt
  34. Chết vì ốm đòn
  35. Chiết tự 折字 • Chơi chữ
  36. Chính trị bộ cấm bế thất 政治部禁閉室 • Nhà giam của cục Chính trị
  37. Chơi giăng
  38. Chúc than 粥攤 • Hàng cháo
  39. Cô Vượng khuyên chồng
  40. Con cáo và tổ ong
  41. Công kim 工金 • Tiền công
  42. Công lý bi 公里碑 • Cột cây số
  43. Công nhân
  44. Công nhân quốc tế
  45. Công nông binh thi đua
  46. Cụ già 120 tuổi
  47. Cước áp 腳閘 • Cái cùm
  48. Cửu bất đệ giải 久不遞解 • Giam lâu không được chuyển
  49. Cứu Trung Quốc thị cứu tự kỷ 救中國是救自己 • Cứu Trung Quốc là tự cứu mình
  50. Cửu vũ 久雨 • Mưa lâu
  51. Dạ bán văn khốc phu 夜半聞哭夫 • Nửa đêm nghe tiếng khóc chồng
  52. Dạ bán 夜半 • Nửa đêm
  53. Dã cảnh 野景 • Cảnh đồng nội
  54. Dạ lãnh 夜冷 • Đêm lạnh
  55. Dạ túc Long Tuyền 夜宿龍泉 • Đêm ngủ ở Long Tuyền
  56. Dân cày
  57. Dương Đào bệnh trọng 楊濤病重 • Dương Đào ốm nặng
  58. Đã làm cách mệnh chớ lôi thôi
  59. Đăng quang phí 燈光費 • Tiền đèn
  60. Đăng sơn 登山 • Lên núi
  61. Đảng ta
  62. Đáo Đệ tứ chiến khu Chính trị bộ 到弟四戰區政治部 • Đến cục Chính trị Chiến khu IV
  63. Đáo Liễu Châu 到柳州 • Đến Liễu Châu
  64. Đáo Quế Lâm 到桂林 • Đến Quế Lâm
  65. Đáo trưởng quan bộ 到長官部 • Đến dinh trưởng quan
  66. Đề Ba Mông động 題巴蒙洞 • Đề động Ba Mông
  67. Đề Đức Môn động kỳ 1 題徳門洞其一 • Đề động Đức Môn kỳ 1
  68. Đề Đức Môn động kỳ 2 題徳門洞其二 • Đề động Đức Môn kỳ 2
  69. Đề Tống gia tướng quân miếu thi 題宋家將軍廟詩 • Thơ đề miếu viên tướng nhà Tống
  70. Đi thuyền trên sông Đáy
  71. Địa dư nước ta
  72. Điền Đông 田東
  73. Điệt lạc 跌洛 • Hụt chân ngã
  74. Đổ phạm 賭犯 • Tù đánh bạc
  75. Đổ 賭 • Đánh bạc
  76. Độc Tưởng công huấn từ 讀蔣公訓詞 • Đọc lời giáo huấn của ông Tưởng
  77. Đối nguyệt 對月 • Đối trăng
  78. Đồng Chính (thập nhất nguyệt nhị nhật) 同正(十一月二日) • Đồng Chính (ngày 2 tháng 11)
  79. Được tin thắng lợi cả hai miền
  80. Đường số 5 anh dũng
  81. Giải trào 解嘲 • Pha trò
  82. Giải vãng Vũ Minh 解往武鳴 • Giải đi Vũ Minh 18-11
  83. Gửi Bộ chính trị
  84. Gửi các cháu miền Nam
  85. Gửi đồng chí Trần Canh
  86. Gửi nông dân
  87. Hạn chế 限制 • Bị hạn chế
  88. Hầu chủ nhiệm ân tặng nhất bộ thư 侯主任恩贈一部書 • Chủ nhiệm họ Hầu tặng một bộ sách
  89. Hãy yêu thương nhau và cùng nhau đoàn kết
  90. Hít-le cầu nguyện
  91. Hoa nghênh thanh niên học quân sự
  92. Hoạ thơ Nguyễn Hải Thần
  93. Hoàng hôn 黃昏
  94. Hoàng Sơn nhật ký kỳ 1 黃山日記其一 • Nhật ký ở Hoàng Sơn kỳ 1
  95. Hoàng Sơn nhật ký kỳ 2 黃山日記其二 • Nhật ký ở Hoàng Sơn kỳ 2
  96. Hoàng Sơn nhật ký kỳ 3 黃山日記其三 • Nhật ký ở Hoàng Sơn kỳ 3
  97. Hoàng Sơn nhật ký kỳ 4 黃山日記其四 • Nhật ký ở Hoàng Sơn kỳ 4
  98. Hoàng Sơn nhật ký kỳ 5 黃山日記其五 • Nhật ký ở Hoàng Sơn kỳ 5
  99. Hoàng Sơn nhật ký kỳ 6 黃山日記其六 • Nhật ký ở Hoàng Sơn kỳ 6
  100. Học dịch kỳ 學奕棋 • Học đánh cờ
  101. Hòn đá to
  102. Hữu nghị Việt - Lào
  103. Hựu nhất cá 又一個 • Lại một người nữa
  104. Kế hoạch Nava, đầu voi đuôi chó
  105. Kết luận 結論
  106. Khai quyển 開卷 • Mở đầu tập nhật ký
  107. Khán “Thiên gia thi” hữu cảm 看千家詩有感 • Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”
  108. Khen 11 cháu dân quân gái thành phố Huế
  109. Không đề
  110. Không đề
  111. Không đề
  112. Khuyên đồng bào mua báo Việt Nam độc lập
  113. Khuyên thanh niên
  114. Kiều bào yêu nước
  115. Kinh nghiệm du kích Pháp
  116. Ký Nê Lỗ 寄尼魯 • Gửi Nehru
  117. Lạc liễu nhất chích nha 落了一隻牙 • Rụng mất một chiếc răng
  118. Lại sang 癩瘡 • Ghẻ lở
  119. Lai Tân 來賓
  120. Lịch sử nước ta
  121. Lộ thượng 路上 • Trên đường đi
  122. Lời điếu cụ Nguyễn Văn Tố
  123. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
  124. Long An - Đồng Chính 隆安同正
  125. Long An Lưu Sở trưởng 隆安劉所長 • Bác Lưu, Sở trưởng Long An
  126. Lữ quán 旅館 • Quán trọ
  127. Lương Hoa Thịnh tướng quân thăng nhậm phó tư lệnh 梁華晟將軍升任副司令 • Tướng quân Lương Hoa Thịnh thăng chức phó tư lệnh
  128. Ly Bắc Kinh 離北京 • Rời Bắc Kinh
  129. Mạc ban trưởng 莫班長 • Trưởng ban họ Mạc
  130. Mậu Thân xuân tiết 戊申春節 • Tết Mậu Thân
  131. Mở mang thuỷ lợi
  132. Mộ 暮 • Chiều tối
  133. Mộ 暮 • Chiều tối
  134. Mông thượng lệnh chuẩn xuất lung hoạt động 蒙上令准出籠活動 • Được lệnh trên cho đi lại ngoài buồng giam
  135. Mông ưu đãi 蒙優待 • Được ưu đãi
  136. Mừng báo Quốc gia
  137. Mừng Đại hội những người sản xuất trẻ thủ đô
  138. Mừng kênh Vôn-ga Đông hoàn thành (27-7-1952)
  139. Mừng xuân nguyên đán thế nào
  140. Mười chính sách của Việt Minh
  141. Nam Ninh ngục 南寧獄 • Nhà ngục Nam Ninh
  142. Nạn hữu chi thê thám giam 難友之妻探監 • Vợ người bạn tù đến nhà lao thăm chồng
  143. Nạn hữu đích chỉ bị 難友的紙被 • Chăn giấy của người bạn tù
  144. Nạn hữu Mạc mỗ 難友幕某 • Bạn tù họ Mạc
  145. Nạn hữu nguyên chủ nhiệm L 難友原主任L • Bạn tù L, nguyên là chủ nhiệm
  146. Nạn hữu xuy địch 難友吹笛 • Bạn tù thổi sáo
  147. Nạp muộn 納悶 • Buồn bực
  148. Ngọ hậu 午後 • Quá trưa
  149. Ngọ quá Thiên Giang 午過遷江 • Buổi trưa qua Thiên Giang
  150. Ngọ 午 • Buổi trưa
  151. Ngũ khoa trưởng, Hoàng khoa viên 伍科長黃科員 • Khoa trưởng họ Ngũ, khoa viên họ Hoàng
  152. Ngục đinh thiết ngã chi sĩ-đích 獄丁竊我之士的 • Lính ngục đánh cắp mất chiếc gậy của ta
  153. Ngục trung sinh hoạt 獄中生活 • Sinh hoạt trong tù
  154. Nguyên tiêu 元宵 • Rằm tháng giêng
  155. Nguyên tiêu 元宵 • Rằm tháng giêng
  156. Nguyên tiêu 元宵 • Rằm tháng giêng
  157. Nhai thượng 街上 • Trên đường phố
  158. Nhân đỗ ngã 因肚餓 • Nhân lúc đói bụng
  159. Nhập lung tiền 入籠錢 • Tiền vào nhà giam
  160. Nhập Tĩnh Tây huyện ngục 入靖西縣獄 • Vào nhà ngục huyện Tĩnh Tây
  161. Nhất cá đổ phạm “ngạnh” liễu 一個賭犯硬了 • Một người tù cờ bạc chết cứng
  162. Nhị vật 二勿 • “Hai chớ”
  163. Nhiều, nhanh, tốt, rẻ
  164. Nhóm lửa
  165. Những câu thơ cuối các chương trong ‘’Nhật ký chìm tàu’’
  166. Những vần thơ cổ động
  167. Nông dân đoàn kết
  168. Nữ anh hùng Nguyễn Thị Bươi
  169. Nước ta
  170. Pác Bó hùng vĩ
  171. Phân thuỷ 分水 • Chia nước
  172. Phỏng Khúc Phụ 訪曲阜 • Thăm Khúc Phụ
  173. Phụ nữ
  174. Quả Đức ngục 果德獄 • Nhà lao Quả Đức
  175. Quá Hồ Bắc 過湖北 • Qua Hồ Bắc
  176. Quách tiên sinh 郭先生 • Tiên sinh họ Quách
  177. Quân ta toàn thắng ở Điện Biên Phủ
  178. Quê đâu cho bằng quê nhà, nhà ta ta ở, việc ta ta làm
  179. Quế Lâm phong cảnh 桂林風景 • Phong cảnh Quế Lâm
  180. Quốc tế ca
  181. Sáu mươi tuổi
  182. Sơ đáo Thiên Bảo ngục 初到天保獄 • Mới đến nhà lao Thiên Bảo
  183. Song thập nhật giải vãng Thiên Bảo 雙十日解往天保 • Tết Song thập bị giải đi Thiên Bảo
  184. Song thập nhất 雙十一 • Ngày 11-11
  185. Tại Túc Vinh nhai bị khấu lưu 在足榮街被扣留 • Bị bắt giữ ở phố Túc Vinh
  186. Tám điều cần thiết
  187. Tầm hữu vị ngộ 尋友未遇 • Tìm bạn không gặp
  188. Tân Dương ngục trung hài 賓陽獄中孩 • Cháu bé trong ngục Tân Dương
  189. Tân xuất ngục học đăng sơn 新出獄學登山 • Mới ra tù học leo núi
  190. Tặng áo
  191. Tặng báo Xung phong
  192. Tặng Bùi công 贈裴公 • Tặng cụ Bùi Bằng Đoàn
  193. Tặng các cụ phụ lão
  194. Tặng cháu Nông Thị Trưng
  195. Tặng công an nhân dân vũ trang
  196. Tặng cụ Đinh Chương Dương
  197. Tặng Sư đoàn 316
  198. Tặng thống chế Pê-tanh
  199. Tặng tiểu hầu (Hải) 贈小侯(海) • Tặng chú hầu (Hải)
  200. Tặng toàn quyền Đờ-cu
  201. Tặng Trần Canh đồng chí 贈陳賡同志 • Tặng đồng chí Trần Canh
  202. Tặng Võ công 贈武公 • Tặng cụ Võ Liêm Sơn
  203. Tảo giải 早解 • Giải đi sớm
  204. Tảo tình 早晴 • Nắng sớm
  205. Tảo 早 • Buổi sớm
  206. Tập trèo núi
  207. Tẩu lộ 走路 • Đi đường
  208. Tha tưởng đào 他想逃 • Anh ấy muốn trốn
  209. Thăm lại hang Pác Bó
  210. Thanh minh 清明 • Tiết thanh minh
  211. Tháp hoả xa vãng Lai Tân 搭火車往來賓 • Đáp xe lửa đi Lai Tân
  212. Thập tam tảo quá Trường Sa 十三早過長沙 • Sớm mười ba qua Trường Sa
  213. Thất cửu 七九 • Sáu mươi ba tuổi
  214. Thế lộ nan 世路難 • Đường đời hiểm trở
  215. Thế nạn hữu môn tả báo cáo 替難友們寫報告 • Viết hộ báo cáo cho các bạn tù
  216. Thiên Giang ngục 遷江獄 • Nhà lao Thiên Giang
  217. Thính kê minh 聽雞鳴 • Nghe gà gáy
  218. Thơ chúc tết các đồng chí cán bộ đang công tác tại Pari
  219. Thơ chúc Tết năm 1942 (Nhâm Ngọ)
  220. Thơ chúc Tết năm 1943 (Quý Mùi)
  221. Thơ chúc Tết năm 1944 (Giáp Thân)
  222. Thơ chúc Tết năm 1945 (Ất Dậu)
  223. Thơ chúc Tết năm 1946 (Bính Tuất)
  224. Thơ chúc Tết năm 1947 (Đinh Hợi)
  225. Thơ chúc Tết năm 1948 (Mậu Tí)
  226. Thơ chúc Tết năm 1949 (Kỷ Sửu)
  227. Thơ chúc Tết năm 1950 (Canh Dần)
  228. Thơ chúc Tết năm 1951 (Tân Mão)
  229. Thơ chúc Tết năm 1952 (Nhâm Thìn)
  230. Thơ chúc Tết năm 1953 (Quý Tị) bài 1
  231. Thơ chúc Tết năm 1953 (Quý Tị) bài 2
  232. Thơ chúc Tết năm 1954 (Giáp Ngọ)
  233. Thơ chúc Tết năm 1956 (Bính Thân)
  234. Thơ chúc Tết năm 1959 (Kỷ Hợi)
  235. Thơ chúc Tết năm 1960 (Canh Tý)
  236. Thơ chúc Tết năm 1961 (Tân Sửu)
  237. Thơ chúc Tết năm 1962 (Nhâm Dần)
  238. Thơ chúc Tết năm 1963 (Quý Mão)
  239. Thơ chúc Tết năm 1964 (Giáp Thìn)
  240. Thơ chúc Tết năm 1965 (Ất Tị)
  241. Thơ chúc Tết năm 1966 (Bính Ngọ)
  242. Thơ chúc Tết năm 1967 (Đinh Mùi)
  243. Thơ chúc Tết năm 1968 (Mậu Thân)
  244. Thơ chúc Tết năm 1969 (Kỷ Dậu)
  245. Thơ du kích
  246. Thơ khen tặng hai em nhi đồng liên lạc trong bộ đội chiến khu II
  247. Thơ tặng ba cụ lão du kích ở Cao Bằng
  248. Thơ tặng báo Độc lập
  249. Thơ tặng các cháu nhi đồng
  250. Thơ tặng cán bộ chiến sĩ công an nhân dân vũ trang
  251. Thơ trong nhật ký
  252. Thơ vợ gửi chồng đi làm cách mạng
  253. Thu cảm 秋感 • Cảm xúc mùa thu
  254. Thu dạ 秋夜 • Đêm thu
  255. Thu dạ 秋夜 • Đêm thu
  256. Thư gửi đồng chí Vương Đàm
  257. Thư gửi Hy Mã Nghi Bá đại nhân
  258. Thư gửi phụ nữ Việt Nam nhân dịp xuân Bính Tuất
  259. Thư trung thu 1951
  260. Thư trung thu 1952
  261. Thư trung thu 1953
  262. Thư trung thu 1956
  263. Thư vợ gửi chồng
  264. Thướng sơn 上山 • Lên núi
  265. Thuỵ bất trước 睡不著 • Không ngủ được
  266. Tích quang âm 惜光陰 • Tiếc ngày giờ
  267. Tình hình Trung Đông
  268. Tình thiên 晴天 • Trời hửng
  269. Toàn dân cảo dược tiến 全民搞躍進 • Toàn dân cùng tiến vọt
  270. Trần khoa viên lai thám 陳科員來探 • Khoa viên họ Trần tới thăm
  271. Trẻ chăn trâu
  272. Trẻ con
  273. Triêu cảnh 朝景 • Cảnh buổi sớm
  274. Trồng cây
  275. Trúc lộ phu 築路夫 • Phu làm đường
  276. Trưng binh gia quyến 徵兵家眷 • Gia quyến người bị bắt lính
  277. Trung thu 中秋
  278. Tứ cá nguyệt liễu 四個月了 • Bốn tháng rồi
  279. Tư cách một người cách mệnh
  280. Tư chiến sĩ 思戰士 • Nhớ chiến sĩ
  281. Tù lương 囚糧 • Cơm tù
  282. Tự miễn 自勉 • Tự khuyên mình
  283. Tức cảnh Pác Bó
  284. Tức cảnh 即景
  285. Tuyên ngôn độc lập
  286. Ức hữu 憶友 • Nhớ bạn
  287. Uy danh lừng lẫy khắp năm châu
  288. Vãn cảnh 晚景 • Cảnh chiều hôm
  289. Vấn thoại 問話 • Lời hỏi
  290. Văn thung mễ thanh 聞舂米聲 • Nghe tiếng giã gạo
  291. Vãn 晚 • Chiều hôm
  292. Vãng Nam Ninh 往南寧 • Đi Nam Ninh
  293. Việt hữu tao động (Ung báo, Xích đạo tấn thập nhất nguyệt thập tứ nhật) 越有騷動(邕報赤道訊十一月十四日) • Việt Nam có bạo động (Tin Xích đạo, báo Ung Ninh 14-11)
  294. Việt Nam độc lập
  295. Việt Nam yêu cầu ca
  296. Vịnh Thái Hồ 詠太湖
  297. Vịnh Vạn Lý Trường Thành 詠萬里長城
  298. Vô đề 無題 • Không đề
  299. Vô đề 無題 • Không đề
  300. Vô đề 無題 • Không đề
  301. Vọng nguyệt 望月 • Ngắm trăng
  302. Vọng nguyệt 望月 • Ngắm trăng
  303. Vọng Thiên San 望天山 • Trông núi Thiên San
  304. Xuân tiết tặng đậu cấp La Quý Ba 春節贈豆給羅貴波 • Tặng La Quý Ba đậu nhân dịp năm mới
  305. Xuân tiết tặng ngư cấp Trung Quốc cố vấn đoàn 春節贈魚給中國顧問團 • Đầu năm tặng cá cho đoàn cố vấn Trung Quốc
  306. Xuân tiết tặng tửu cấp Trung Quốc cố vấn đoàn 春節贈酒給中國顧問團 • Đầu năm tặng rượu cho đoàn cố vấn Trung Quốc
THÊM BÀI TRẢ LỜI:

Mục này để gửi các nội dung liên quan đến tác giả, bao gồm tiểu sử, giới thiệu, thảo luận, bình luận dưới dạng bài viết hoàn chỉnh. Các bình luận ngắn xin vui lòng sử dụng mục Bình luận nhanh.

Đăng nhập để gửi bài trả lời cho tác giả này.