Đáp Triều Tiên quốc sứ Lý Tuý Quang ngũ ngôn thi kỳ 1 答朝鮮國使李睟光五言詩其一 • Đáp thơ ngũ ngôn của quốc sứ Triều Tiên Lý Tuý Quang kỳ 1
Thơ » Việt Nam » Hiện đại » Phùng Khắc Khoan
Một số bài cùng tác giả
– Ký viễn hữu nhân 寄遠友人 • Gửi bạn xa– Đề Cao Tổ miếu 題高祖廟 • Đề miếu Hán Cao Tổ
– Tự thuật kỳ 2 自述其二
– Đáp huề tửu khất thi 答擕酒乞詩 • Đáp lời người mang rượu xin thơ
– Đề Chiêu Liệt miếu 題昭烈廟 • Đề miếu Chiêu Liệt
Một số bài cùng từ khóa
– Mai Pha dạ thứ ký lão hữu Lê Ái Sơn 梅玻夜次寄老友黎愛山 • Đêm nghỉ ở Mai Pha gửi đáp người bạn già Lê Ái Sơn– Sơn lộ tảo hành 山路早行 • Đi sớm trên đường núi
– Thu phố Bến thu
– Phụng chỉ Nam hoàn chú Thông Châu Vâng chiếu ban cho được về phương Nam, dừng lại ở Thông Châu
– Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ 1 送朝鮮國使其一 • Tiễn sứ thần Triều Tiên kỳ 1
極判洪濛氣, 區分上下堧。 東西南北界, 淮海濟河川。 越奠居初定, 天中正不偏。 周林驅虎豹, 虞教樂魚鳶。 閭巷開書塾, 旗亭賣酒船。 雨睛添象跡, 風暖送龍涎。 含忍强爲勝, 摘文巧弄姘。 萬花爭秀發, 羣動任安眠。 王道車書共, 皇朝誌紀編。 詩成聊使寓, 霞燦海雲烟。
Cực phán hồng mông khí, Khu phân thượng hạ nhuyên. Đông tây nam bắc giới, Hoài Hải Tế Hà xuyên. Việt điện cư sơ định, Thiên trung chính bất thiên. Chu lâm khu hổ báo, Ngu giáo nhạc ngư diên. Lư hạng khai thư thục, Kỳ đình mại tửu thuyền. Vũ tinh thiêm tượng tích, Phong noãn tống long diên. Hàm nhẫn cường vi thắng, Trích văn xảo lộng phanh. Vạn hoa tranh tú phát, Quần động nhậm an miên. Vương đạo xa thư cộng, Hoàng triều chí kỷ biên. Thi thành liêu sứ ngụ, Hà xán hải vân yên.
Khi nguyên thuỷ trời đất hỗn mang, Phân chia ra thành trên dưới. Địa giới chia thành đông tây nam bắc, Sông có sông Hoài, sông Hải, sông Tế, sông Hà. Nước Việt khi mới lập quốc, Ở giữa trời không nghiêng về bên nào. Đuổi hổ báo ở rừng nhà Chu, Bắt cá thả diều nghe nhạc vua Ngu Thuấn. Xóm nào cũng có lớp dạy học, Đình treo cờ bán rượu mua ở thuyền đem tới. Trời tạnh mưa có thêm dấu voi đến, Gió ấm thì mang theo long diên. Ai giỏi nhẫn nhịn thì là người thắng, Trích văn thì người khéo đua tranh với nhau. Muôn loài hoa tranh nhau phô vẻ đẹp, Mọi người cùng giữ cho nhau ngủ yên. Vương đạo đầy xe sách, Ghi chép về các kỷ hoàng triều. Làm thơ nơi sứ thần ở, Mây khói ở biển thành ráng đẹp đẽ.
極判洪濛氣, Cực phán hồng mông khí, Khi nguyên thuỷ trời đất hỗn mang,
區分上下堧。 Khu phân thượng hạ nhuyên. Phân chia ra thành trên dưới.
東西南北界, Đông tây nam bắc giới, Địa giới chia thành đông tây nam bắc,
淮海濟河川。 Hoài Hải Tế Hà xuyên. Sông có sông Hoài, sông Hải, sông Tế, sông Hà.
越奠居初定, Việt điện cư sơ định, Nước Việt khi mới lập quốc,
天中正不偏。 Thiên trung chính bất thiên. Ở giữa trời không nghiêng về bên nào.
周林驅虎豹, Chu lâm khu hổ báo, Đuổi hổ báo ở rừng nhà Chu,
虞教樂魚鳶。 Ngu giáo nhạc ngư diên. Bắt cá thả diều nghe nhạc vua Ngu Thuấn.
閭巷開書塾, Lư hạng khai thư thục, Xóm nào cũng có lớp dạy học,
旗亭賣酒船。 Kỳ đình mại tửu thuyền. Đình treo cờ bán rượu mua ở thuyền đem tới.
雨睛添象跡, Vũ tinh thiêm tượng tích, Trời tạnh mưa có thêm dấu voi đến,
風暖送龍涎。 Phong noãn tống long diên. Gió ấm thì mang theo long diên.
含忍强爲勝, Hàm nhẫn cường vi thắng, Ai giỏi nhẫn nhịn thì là người thắng,
摘文巧弄姘。 Trích văn xảo lộng phanh. Trích văn thì người khéo đua tranh với nhau.
萬花爭秀發, Vạn hoa tranh tú phát, Muôn loài hoa tranh nhau phô vẻ đẹp,
羣動任安眠。 Quần động nhậm an miên. Mọi người cùng giữ cho nhau ngủ yên.
王道車書共, Vương đạo xa thư cộng, Vương đạo đầy xe sách,
皇朝誌紀編。 Hoàng triều chí kỷ biên. Ghi chép về các kỷ hoàng triều.
詩成聊使寓, Thi thành liêu sứ ngụ, Làm thơ nơi sứ thần ở,
霞燦海雲烟。 Hà xán hải vân yên. Mây khói ở biển thành ráng đẹp đẽ.
Bình luận nhanh 0
Chưa có bình luận nhanh nào