Tiền Khởi 錢起

Tiền Khởi 錢起 (710-782) tự là Trọng Văn 仲文, người đất Ngô Hưng (nay thuộc Hồ Châu, tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc). Năm Thiên Bảo thứ 10 đời Ðường Huyền Tông (751) thi đậu tiến sĩ, được bổ làm Hiệu thư lang, đi sứ đất Thục, rồi về thăng làm Khảo công lang. Giữa thời Ðại Lịch, đời Ðường Ðại Tông, làm chức Hàn Lâm học sĩ. Nổi tiếng ngang với Lang Sĩ Nguyên, người đương thời có câu: “Tiền hữu Thẩm Tống, Hậu hữu Tiền Lang” (trước có Thẩm Thuyên Kỳ, Tống Chi Vấn, sau có Tiền Khởi, Lang Sĩ Nguyên). Tiền Khởi là một trong 10 tài tử đời Ðại Lịch. Giai thoại kể rằng: một đêm, Tiền Khởi ngụ tại quán khách, nghe có tiếng ngâm câu thơ: “Khúc chung nhân bất kiến, Giang thượng sổ phong thanh” (Khúc hết, người không thấy, Trên sông mấy núi xanh). Mấy lần mở cửa ra xem, không trông thấy ai cả. Hôm đi thi,…

Danh sách bài thơ

  1. Bùi Địch thư trai ngoạn nguyệt chi tác 裴迪書齋玩月之作 • Làm khi ngắm trăng tại thư phòng của Bùi Địch
  2. Cốc Khẩu thư trai ký Dương bổ khuyết 谷口書齋寄楊補闕 • Từ thư trai tại Cốc Khẩu gửi quan bổ khuyết họ Dương
  3. Dạ bạc Anh Vũ châu 夜泊鸚鵡洲 • Đêm đỗ thuyền bãi Anh Vũ
  4. Đề Lang Sĩ Nguyên Bán Nhật Ngô thôn biệt nghiệp, kiêm trình Lý Trường quan 題郎士元半日吳村別業,兼呈李長官 • Đề nhà riêng của Lang Sĩ Nguyên ở thôn Ngô Bán Nhật, kiêm trình quan Lý Trường
  5. Đề Ôn xử sĩ sơn cư 題溫處士山居 • Đề nơi ở của ẩn sĩ họ Ôn
  6. Đề Thôi Dật Nhân sơn đình 題崔逸人山亭 • Đề ở đình của Thôi Dật Nhân
  7. Hiệu cổ thu dạ trường 效古秋夜長 • Đêm thu dài, làm theo điệu cổ
  8. Hoạ Vạn Niên thành Thiếu phủ “Ngụ trực” 和萬年成少府寓直 • Hoạ bài “Ngụ trực” của ông Thiếu phủ ở Vạn Niên
  9. Hoạ Vương viên ngoại “Tuyết tình tảo triều” 和王員外雪晴早朝 • Hoạ bài “Tuyết tan chầu sớm” của ông viên ngoại họ Vương
  10. Lam Điền khê tạp vịnh - Hàm ngư thuý điểu 藍田溪雜詠-銜魚翠鳥 • Vịnh khe suối Lam Điền - Chim bói cá biếc
  11. Lam Điền khê tạp vịnh - Thạch tỉnh 藍田溪雜詠-石井 • Thơ tạp vịnh cảnh Lam Điền - Giếng đá
  12. Mộ xuân quy cố sơn thảo đường 暮春歸故山草堂 • Cuối xuân, về nhà tranh ở núi cũ
  13. Phùng hiệp giả 逢俠者 • Gặp người nghĩa hiệp
  14. Quá cố Lạc Thành 過故洛城 • Qua Lạc Thành xưa
  15. Quy nhạn 歸雁 • Nhạn bay về
  16. Quy nhạn 歸雁 • Nhạn bay về
  17. Sơn trung ký Thời hiệu thư 山中寄時校書 • Trong núi gửi hiệu thư họ Thời
  18. Tặng khuyết hạ Bùi xá nhân 贈闕下裴舍人 • Tặng xá nhân họ Bùi nơi cửa khuyết
  19. Thù Vương Duy “Xuân dạ trúc đình tặng biệt” 酬王維春夜竹亭贈別 • Đáp bài “Đình trúc đêm xuân tặng biệt” của Vương Duy
  20. Thuật Dương cổ độ tác 沭陽古渡作 • Làm ở bên đò cổ Thuật Dương
  21. Tống chinh nhạn 送征雁 • Tiễn nhạn bay xa
  22. Tống tăng quy Nhật Bản 送僧歸日本 • Tiễn sư về Nhật Bản
  23. Tống Thôi thập tam đông du 送崔十三東遊 • Tiễn Thôi mười ba đi chơi miền đông
  24. Tương linh cổ sắt 湘靈鼓瑟 • Thần sông Tương gảy đàn sắt
THÊM BÀI TRẢ LỜI:

Mục này để gửi các nội dung liên quan đến tác giả, bao gồm tiểu sử, giới thiệu, thảo luận, bình luận dưới dạng bài viết hoàn chỉnh. Các bình luận ngắn xin vui lòng sử dụng mục Bình luận nhanh.

Đăng nhập để gửi bài trả lời cho tác giả này.