Lý Thương Ẩn 李商隱 ♂
Lý Thương Ẩn 李商隱 (813-858) tự Nghĩa Sơn 義山, hiệu Ngọc khê sinh 玉谿生, người Hà Nội, Hoài Châu (nay là Tầm Dương, phủ Hoài Khánh, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc), xuất thân trong một gia đình quan lại nhỏ sa sút. Thuở thiếu thời giỏi văn thơ, được giao du với các con của tể tướng Lệnh Hồ Sở 令狐楚, trong đó có Lệnh Hồ Đào 令狐綯. Bấy giờ trong triều có hai phe đối nghịch nhau, tranh quyền đoạt lợi, một phe là Ngưu Tăng Nhụ 牛僧孺, phe kia là Lý Đức Dụ 李德裕, hầu hết quan lại đều bị lôi cuốn vào cuộc tranh chấp ấy. Sở theo phe Ngưu. Năm Lý Thương Ẩn mười bảy tuổi (829), Sở tiến cử làm tuần quan mạc phủ. Năm hai mươi lăm tuổi (837), ông lại được Lệnh Hồ Đào khen ngợi, nâng đỡ nên đỗ tiến sĩ năm Khai Thành thứ 2. Năm sau ông được Vương Mậu Nguyên 王茂元, tiết độ sứ Hà Dương mến tài, dùng làm thư ký và gả con gái cho. Chẳng may, Vương thuộc phe Lý Đức Dụ khiến ông trở thành kẻ vong ân bội nghĩa, xảo quyệt vô hạnh trong mắt Lệnh Hồ Đào. Vương Mậu Nguyên chết, rồi Lý Đức Dụ thất thế, ông đến kinh sư nhưng không được làm gì cả. Sau nhờ Trịnh Á vận động, ông được làm chức quan sát phán quan. Trịnh Á bị biếm ra Lĩnh Biểu, ông cũng đi theo. Ba năm sau ông lại trở về, làm huyện tào tại Kinh Triệu. Ông nhiều lần đưa thư, dâng thơ cho Lệnh Hồ Đào để phân trần và xin tiến dẫn, nhưng vẫn bị lạnh nhạt. Tiết độ sứ Đông Thục là Liễu Trọng Hĩnh dùng ông làm tiết độ phán quan, kiểm hiệu Công bộ viên ngoại lang. Liễu bị bãi quan, ông cũng mất chức. Như thế là ông mắc kẹt giữa hai phái, chưa hề được đắc chí trên hoạn lộ, cứ bôn tẩu khắp nơi: Tứ Xuyên, Quảng Đông, Quảng Tây, Từ Châu nương nhờ hết người này đến người khác, long đong khốn khổ. Cuối cùng ông về đất Oanh Dương thuộc Trịnh Châu rồi bệnh chết năm 46 tuổi.
Văn Lý Thương Ẩn có phong cách khôi lệ ỷ cổ, thơ nổi tiếng ngang Ôn Đình Quân, nên người Đương Thời gọi là Ôn - Lý, hoặc ngang Đỗ Mục, nên được gọi là tiểu Lý - Đỗ (để phân biệt với Lý - Đỗ là Lý Bạch - Đỗ Phủ). Vương An Thạch đời Tống khen ngợi rằng người đời Đường học tập Đỗ Phủ mà đạt được mức “phiên ly” (rào dậu, xấp xỉ) của ông, thì chỉ có một mình Thương Ẩn. Dương Ức và Lư Tử Nghi mô phỏng thơ ông làm ra tập Tây Côn thù xướng nên có tên Tây Côn thể. Tác phẩm của ông có Phàn nam giáp tập (20 quyển), ất tập (20 quyển), Ngọc khê sinh thi (3 quyển), ngoài ra còn một quyển phú và một quyển văn.
Thơ ca Lý Thương Ẩn có nhiều nét rất đặc sắc so với truyền thống thơ ca cổ điển Trung Quốc. Ông tiếp thu ảnh hưởng cổ thi, nhạc phủ Hán - Nguỵ và cả cung thể Lương - Trần. Ông cũng học tập ngũ ngôn hiện thực của Đỗ Phủ, phong cách lãng mạn của Lý Hạ cho nên thơ ông khá phức tạp cả về nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật. Đặc sắc nhất trong thơ Lý Thương Ẩn là thơ tình. Tương truyền ông có tình luyến ái với chị em đạo sĩ họ Tống 宋 ở Hoa Dương quán, và chị em cung nữ họ Lư 盧 tên Phi Loan 飛鸞, Khinh Phụng 輕鳳, nên ông làm bảy bài Vô đề mang tính diễm lệ, bí ẩn, nhưng cho ta thấy được đời sống tình ái của kẻ sĩ đại phu xưa. Lễ giáo phong kiến và chế độ hôn nhân không cho phép tự do, vì thế không thoả mãn yêu đương, họ có nhiều ảo tưởng và khát vọng, hoặc là mang tâm trạng ẩn ức, hoặc là sống phóng đãng buông lung. Thơ Lý Thương Ẩn ít nhiều nói lên niềm mơ ước về hạnh phúc lứa đôi và có tính chống lại lễ giáo phong kiến. Những bài thơ Vô đề của ông âm điệu nhịp nhàng uyển chuyển, tình điệu thê luơng ai oán, niêm luật nghiêm túc chỉnh tề, ngôn từ gọt dũa bay bướm, tạo nên những hình tượng tươi đẹp, sinh động, cảm xúc sâu sắc chân thành. Tuy nhiên do không thể đấu tranh đập tan những gông cùm ấy nên ông cũng như tầng lớp của ông trở nên bi quan tiêu cực, bám lấy hư vô chủ nghĩa, kết hợp với sự suy tàn của thời đại và giai cấp.
Lý Thương Ẩn 李商隱 (813-858) tự Nghĩa Sơn 義山, hiệu Ngọc khê sinh 玉谿生, người Hà Nội, Hoài Châu (nay là Tầm Dương, phủ Hoài Khánh, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc), xuất thân trong một gia đình quan lại nhỏ sa sút. Thuở thiếu thời giỏi văn thơ, được giao du với các con của tể tướng Lệnh Hồ Sở 令狐楚, trong đó có Lệnh Hồ Đào 令狐綯. Bấy giờ trong triều có hai phe đối nghịch nhau, tranh quyền đoạt lợi, một phe là Ngưu Tăng Nhụ 牛僧孺, phe kia là Lý Đức Dụ 李德裕, hầu hết quan lại đều bị lôi cuốn vào cuộc tranh chấp ấy. Sở theo phe Ngưu. Năm Lý Thương Ẩn mười bảy tuổi (829), Sở tiến cử làm tuần quan mạc phủ. Năm hai mươi lăm tuổi (837), ông lại được Lệnh Hồ Đào khen ngợi, nâng đỡ nên đỗ tiến sĩ năm Khai Thành thứ 2. Năm sau ông được Vương Mậu Nguyên 王茂元, tiết độ sứ Hà Dương mến tài, dùng làm thư ký và gả con gái cho.…
Danh sách bài thơ
- An Định thành lâu 安定城樓 • Lâu thành An Định
- An Định thành lâu 安定城樓 • Lâu thành An Định
- Bắc lâu 北樓 • Lầu bắc
- Bắc Tề kỳ 1 北齊其一 • Triều Bắc Tề kỳ 1
- Bắc Tề kỳ 2 北齊其二 • Triều Bắc Tề kỳ 2
- Bắc Thanh La 北青蘿 • Phía bắc núi Thanh La
- Bắc Thanh La 北青蘿 • Phía bắc núi Thanh La
- Bản Kiều hiểu biệt 板橋曉別 • Buổi sáng từ biệt trên cầu Bản Kiều
- Bích thành kỳ 1 碧城其一
- Biện thượng tống Lý Dĩnh chi Tô Châu 汴上送李郢之蘇州 • Ở Biện Châu tiễn Lý Dĩnh đi Tô Châu
- Bình phong 屏風
- Cẩm sắt 錦瑟 • Đàn gấm
- Cẩm sắt 錦瑟 • Đàn gấm
- Cẩm sắt 錦瑟 • Đàn gấm
- Cẩm sắt 錦瑟 • Đàn gấm
- Cận hoa 槿花 • Hoa râm bụt
- Cảnh Dương tỉnh 景陽井 • Giếng Cảnh Dương
- Cao hoa 高花 • Hoa cao
- Cao tùng 高松 • Cội tùng cao
- Chính nguyệt Sùng Nhượng trạch 正月崇讓宅 • Tháng giêng ở nhà Sùng Nhượng
- Chúc tật 屬疾 • Cáo bệnh
- Cung kỹ 宮妓 • Ca kỹ trong cung
- Cung từ 宮詞 • Lời trong cung
- Cung từ 宮詞 • Lời trong cung
- Cửu nhật 九日 • Ngày trùng dương
- Dạ ẩm 夜飲 • Uống rượu đêm
- Dạ bán 夜半 • Nửa đêm
- Dạ lãnh 夜冷 • Đêm lạnh
- Dạ vũ ký bắc 夜雨寄北 • Đêm mưa gửi người phương bắc
- Dạ vũ ký bắc 夜雨寄北 • Đêm mưa gửi người phương bắc
- Dạ vũ ký bắc 夜雨寄北 • Đêm mưa gửi người phương bắc
- Dạ xuất Tây khê 夜出西溪 • Đêm ra Tây khê
- Dạ ý 夜意 • Ý nghĩ trong đêm
- Dao lạc 搖落 • Rơi rụng
- Dao Trì 瑤池 • Cung Dao Trì
- Dương liễu chi kỳ 1 楊柳枝其一 • Cành dương liễu kỳ 1
- Dương liễu chi kỳ 2 楊柳枝其二 • Cành dương liễu kỳ 2
- Dương liễu chi kỳ 3 楊柳枝其三 • Cành dương liễu kỳ 3
- Dương liễu chi kỳ 4 楊柳枝其四 • Cành dương liễu kỳ 4
- Dương liễu chi kỳ 5 楊柳枝其五 • Cành dương liễu kỳ 5
- Đại tặng kỳ 1 代贈其一 • Thay người viết thơ tặng kỳ 1
- Đại tặng kỳ 1 代贈其一 • Thay người viết thơ tặng kỳ 1
- Đại tặng kỳ 2 代贈其二 • Thay người viết thơ tặng kỳ 2
- Đại tặng 代贈 • Thay tặng
- Đại ứng kỳ 1 代應其一 • Làm thay kỳ 1
- Đại ứng kỳ 2 代應其二 • Làm thay kỳ 2
- Đại ứng 代應 • Làm thay
- Đàm Châu 潭州
- Đan Khâu 丹丘
- Đăng Lạc Du nguyên 登樂遊原 • Lên đồi Lạc Du
- Đăng Lạc Du nguyên 登樂遊原 • Lên đồi Lạc Du
- Đăng Lạc Du nguyên 登樂遊原 • Lên đồi Lạc Du
- Đề bạch thạch liên hoa ký Sở công 題白石蓮花寄楚公 • Đề đá trắng hoa sen gửi ông ở Sở
- Điệp kỳ 1 蝶其一 • Bươm bướm kỳ 1
- Điệp kỳ 3 蝶其三 • Bươm bướm kỳ 3
- Điệu thương hậu phó Đông Thục tịch chí Tản Quan ngộ tuyết 悼傷後赴東蜀闢至散關遇雪 • Sau ngày vợ mất, đi Đông Thục nhận chức đến Tản Quan gặp tuyết rơi
- Đỗ Công bộ Thục trung ly tịch 杜工部蜀中離席 • Tiệc rượu chia tay với Đỗ Phủ ở đất Thục
- Đỗ tư huân 杜司勛 • Quan tư huân họ Đỗ
- Đoan cư 端居 • Nhàn cư
- Độc Nhậm Ngạn Thăng bi 讀任彥升碑 • Đọc bia Nhậm Ngạn Thăng
- Đông đình liễu 東亭柳 • Liễu ở đình phía đông
- Đông hạ tam tuần khổ ư phong thổ mã thượng hí tác 東下三旬苦於風土馬上戲作 • Xuống đông ba tuần, khổ vì phong thổ, trên ngựa sáng tác bỡn
- Đông hoàn 東還 • Trở về đông
- Đông nam 東南 • Hướng đông nam
- Đương cú hữu đối 當句有對 • Mỗi câu tự đối
- Giả Sinh 賈生
- Giang đình tán tịch tuần liễu lộ ngâm - Quy quan xá 江亭散席循柳路吟-歸官舍 • Nơi Giang đình xong việc ngâm thơ - Trở về quan xá
- Hải thượng 海上 • Trên biển
- Hàm Dương 咸陽
- Hàn bi 韓碑 • Bia Hàn Dũ
- Hán cung từ 漢宮詞 • Bài hát trong cung nhà Hán
- Hàn đồng niên tân cư tiễn Hàn tây nghinh gia thất hí tặng 韓同年新居餞韓西迎家室戲贈 • Ở nhà mới của ông đồng niên họ Hàn hí tặng trong dịp tiễn ông Hàn lấy vợ bên phía tây
- Hí đề Xu Ngôn thảo các tam thập nhị vận 戲題樞言草閣三十二韻 • Đề chơi ba mươi hai vần ở thảo các của Lý Xu Ngôn
- Hí tặng Trương thư ký 戲贈張書記 • Đùa tặng thư ký họ Trương
- Hiểu toạ 曉坐 • Ngồi trong buổi sớm
- Hiệu Trường Cát 效長吉 • Học Trường Cát
- Hoa hạ tuý 花下醉 • Say dưới hoa
- Hoa hạ tuý 花下醉 • Say dưới hoa
- Hoạ Hàn lục sự “Tống cung nhân nhập đạo” 和韓錄事送宮人入道 • Hoạ thơ “Tiễn cung nhân nhập đạo” của lục sự họ Hàn
- Hoa Sơn đề Vương Mẫu từ 華山題王母祠 • Viết trên miếu thờ Vương Mẫu ở núi Hoa
- Hoa sư 華師 • Thầy Hoa
- Hoa Thanh cung 華清宮 • Cung Hoa Thanh
- Hữu cảm (Phi quan Tống Ngọc hữu vi từ) 有感(非關宋玉有微辭) • Hữu cảm (Chẳng vì Tống Ngọc ý cao siêu)
- Hữu cảm (Trung lộ nhân tuần ngã sở trường) 有感(中路因循我所長) • Hữu cảm (Chí thú mình ta đã nửa đời)
- Khốc Lưu Phần 哭劉蕡 • Khóc Lưu Phần
- Khốc Lưu tư hộ kỳ 1 哭劉司戶其一 • Khóc Lưu tư hộ kỳ 1
- Khốc Lưu tư hộ kỳ 2 哭劉司戶其二 • Khóc Lưu tư hộ kỳ 2
- Khốc Lưu tư hộ Phần 哭劉司戶蕡 • Khóc tư hộ Lưu Phần
- Khúc giang 曲江 • Sông Khúc
- Khúc trì 曲池 • Hồ Khúc
- Ký Bùi Hành 寄裴衡 • Gửi Bùi Hành
- Ký Lệnh Hồ lang trung 寄令狐郎中 • Gửi lang trung Lệnh Hồ
- Ký Thục khách 寄蜀客 • Gửi người đất Thục
- Kỹ tịch ám ký tống đồng niên Độc Cô Vân chi Vũ Xương 妓席暗記送同年獨孤雲之武昌 • Giữa tiệc lén viết gởi đồng niên Độc Cô Vân đi Vũ Xương
- Lạc Du nguyên 樂遊原
- Lạc hoa 落花 • Hoa rơi
- Lạc hoa 落花 • Hoa rơi
- Lạc hoa 落花 • Hoa rơi
- Lãm cổ 覽古 • Xem chuyện xưa
- Lệ 淚 • Nước mắt
- Liễu (Giang Nam, Giang Bắc tuyết sơ tiêu) 柳(江南江北雪初消) • Liễu (Giang Nam, Giang Bắc tuyết vừa tan)
- Liễu (Liễu ánh giang đàm để hữu tình) 柳(柳映江潭底有情) • Liễu (Hữu tình đầm nước liễu nghiêng soi)
- Liễu (Tằng trục đông phong phất vũ diên) 柳(曾逐東風拂舞筵) • Liễu (Chiếu trúc liễu mềm múa gió đông)
- Liễu (Vị hữu kiều biên phất diện hương) 柳(為有橋邊拂面香) • Liễu (Bởi ở bên cầu nên ngát hương)
- Loạn thạch 亂石 • Đá ngổn ngang
- Long Trì 龍池 • Dinh Long Trì
- Lương tứ 涼思 • Ý nghĩ êm đềm
- Lưu oanh 流鶯 • Chim oanh lưu lạc
- Ly đình phú đắc chiết dương liễu kỳ 1 離亭賦得折楊柳其一 • Tại đình ly biệt làm được bài bẻ liễu kỳ 1
- Ly đình phú đắc chiết dương liễu kỳ 2 離亭賦得折楊柳其二 • Tại đình ly biệt làm được bài bẻ liễu kỳ 2
- Ly đình phú đắc chiết dương liễu kỳ 2 離亭賦得折楊柳其二 • Tại đình ly biệt làm được bài bẻ liễu kỳ 2
- Ly tứ 離思 • Nỗi nhớ chia xa
- Mã Ngôi kỳ 1 馬嵬其一 • Gò Mã Ngôi kỳ 1
- Mã Ngôi kỳ 2 馬嵬其二 • Gò Mã Ngôi kỳ 2
- Mã Ngôi kỳ 2 馬嵬其二 • Gò Mã Ngôi kỳ 2
- Mạc Sầu 莫愁
- Mạc Sầu 莫愁
- Mạn thành ngũ chương kỳ 1 漫成五章其一 • Mạn thành năm bài kỳ 1
- Mạn thành ngũ chương kỳ 3 漫成五章其三 • Mạn thành năm bài kỳ 3
- Mẫu đơn 牡丹
- Mộ thu độc du Khúc giang 暮秋獨遊曲江 • Cuối thu một mình đi chơi ở sông Khúc
- Mộ thu độc du Khúc giang 暮秋獨遊曲江 • Cuối thu một mình đi chơi ở sông Khúc
- Mộc lan hoa 木蘭花 • Hoa mộc lan
- Mộc lan hoa 木蘭花 • Hoa mộc lan
- Mộng Lệnh Hồ học sĩ 夢令狐學士 • Mơ thấy học sĩ Lệnh Hồ
- Mộng trạch 夢澤 • Đầm Mộng
- Nam triều 南朝
- Ngân hà xuy sanh 銀河吹笙 • Thổi sênh dưới sông Ngân
- Ngô cung 吳宮 • Cung Ngô
- Ngọc sơn 玉山 • Núi Ngọc Sơn
- Ngụ hứng 寓興
- Nguyệt dạ trùng ký Tống Hoa Dương tỷ muội 月夜重寄宋華陽姊妹 • Đêm trăng lại gửi cho chị em họ Tống ở Hoa Dương
- Nguyệt tịch 月夕 • Đêm trăng
- Nguyệt 月 • Trăng
- Nhạc Dương lâu 岳陽樓 • Lầu Nhạc Dương
- Nhâm Thân nhuận thu đề tặng Ô Thước 壬申閏秋題贈烏鵲 • Thu nhuận năm Nhâm Thân đề tặng cầu Ô Thước
- Nhân dục 人欲 • Người ta muốn
- Nhật nhật 日日 • Ngày ngày
- Nhất phiến 一片 • Khối ngọc
- Nhật xạ 日射 • Nắng chiếu
- Nhật xạ 日射 • Nắng chiếu
- Nhị nguyệt nhị nhật 二月二日 • Ngày mồng hai tháng hai
- Niệm viễn 念遠 • Nhớ nơi xa
- Phá kính 破鏡 • Đập vỡ gương
- Phong (Tiểu uyển hoa trì lạn mạn thông) 蜂(小苑華池爛漫通) • Ong (Vườn nhỏ ao rờn, rợp bóng bay)
- Phong (Vạn lý phong loan quy lộ mê) 風(萬里峰巒歸路迷) • Gió (Vạn dặm trùng non lối mịt mù)
- Phỏng ẩn giả bất ngộ thành nhị tuyệt kỳ 1 訪隱者不遇成二絕其一 • Thăm người ở ẩn không gặp, làm hai bài tuyệt cú kỳ 1
- Phỏng ẩn giả bất ngộ thành nhị tuyệt kỳ 2 訪隱者不遇成二絕其二 • Thăm người ở ẩn không gặp, làm hai bài tuyệt cú kỳ 2
- Phỏng ẩn 訪隱 • Thăm người ở ẩn
- Phòng trung khúc 房中曲 • Khúc hát trong phòng khuê
- Phong vũ 風雨 • Mưa gió
- Phong vũ 風雨 • Mưa gió
- Phú Bình thiếu hầu 富平少侯
- Quá Chiêu Quốc Lý gia nam viên kỳ 1 過招國李家南園其一 • Qua vườn nam nhà Chiêu Quốc họ Lý kỳ 1
- Quá Chiêu Quốc Lý gia nam viên kỳ 2 過招國李家南園其二 • Qua vườn nam nhà Chiêu Quốc họ Lý kỳ 2
- Quá Sở cung 過楚宮 • Qua cung Sở
- Quan môn liễu 關門柳 • Liễu cửa ải
- Quy lai 歸來 • Về lại
- Quy thự 歸墅 • Về nhà
- Sở cung kỳ 1 楚宮其一 • Cung Sở kỳ 1
- Sở cung kỳ 2 楚宮其二 • Cung Sở kỳ 2
- Sở cung 楚宮 • Cung vua Sở
- Sơ khởi 初起 • Dậy sớm
- Sở ngâm 楚吟 • Bài ngâm đất Sở
- Sơ thực duẩn trình toạ trung 初食筍呈座中 • Lần đàu ăn măng trong tiệc
- Sùng Nhượng trạch đông đình tuý hậu miện nhiên hữu tác 崇讓宅東亭醉後沔然有作 • Ở đình đông của Sùng Nhượng trạch uống say rồi làm thơ
- Sùng Nhượng trạch yến tác 崇讓宅讌作 • Viết trong bữa tiệc ở nhà Sùng Nhượng
- Sương nguyệt 霜月 • Trăng sương
- Sương nguyệt 霜月 • Trăng sương
- Tạ tiên bối Phòng ký niệm chuyết thi thậm đa, dị nhật ngẫu hữu thử ký 謝先輩防記念拙詩甚多,異日偶有此寄 • Tạ Phòng tiên bối nhớ nhiều bài thơ vụng về của tôi, ngày khác ngẫu nhiên có mấy lời gửi đến
- Tả ý 寫意 • Tỏ ý
- Tạc nhật 昨日 • Hôm qua
- Tam nguyệt thập nhật Lưu Bôi đình 三月十日流杯亭 • Ngày mười tháng ba ở đình Lưu Bôi
- Tân Mùi thất tịch 辛未七夕 • Ngày thất tịch năm Tân Mùi
- Tặng ca kỹ kỳ 1 贈歌妓其一 • Tặng nữ ca kỹ hai bài, Bài 1
- Tặng ca kỹ kỳ 2 贈歌妓其二
- Tặng liễu 贈柳 • Bài cho liễu
- Tặng Lưu tư hộ 贈劉司戶 • Tặng quan tư hộ họ Lưu
- Tặng tòng huynh Lãng Chi 贈從兄閬之 • Tặng anh họ Lãng Chi
- Tặng tư huân Đỗ thập tam viên ngoại 贈司勳杜十三員外 • Tặng quan tư huân viên ngoại Đỗ thập tam
- Tảo khởi 早起 • Dạy sớm
- Tảo khởi 早起 • Dạy sớm
- Tây đình 西亭 • Đình tây
- Tây nam hành khước ký tương tống giả 西南行卻寄相送者 • Đi về phía tây nam lại gửi thơ cho người đưa tiễn
- Tề cung từ 齊宮詞 • Bài hát cung Tề
- Tế vũ (Duy phiêu Bạch Ngọc đường) 細雨(帷飄白玉堂) • Mưa phùn (Như rơi từ Bạch Ngọc đường)
- Tế vũ (Tiêu sái bạng hồi đinh) 細雨(蕭洒傍回汀) • Mưa phùn (Mưa phùn bên bãi sông)
- Thanh Lăng đài 青陵臺 • Đài Thanh Lăng
- Thành ngoại 城外 • Ngoài thành
- Thánh nữ từ 聖女祠 • Đền thánh nữ
- Thành thượng 城上 • Trên thành
- Thập nhất nguyệt trung tuần chí Phù Phong giới kiến mai hoa 十一月中旬至扶風界見梅花 • Trung tuần tháng mười một đến Phù Phong gặp hoa mai
- Thất nguyệt nhị thập cửu nhật Sùng Nhượng trạch yến tác 七月二十九日崇讓宅宴作 • Ngày 29 tháng 7 làm thơ lúc dự tiệc ở nhà Sùng Nhượng
- Thiên nhai 天涯 • Chân trời
- Thiên nhai 天涯 • Chân trời
- Thiền 蟬 • Con ve
- Thiền 蟬 • Con ve
- Thiệp Lạc xuyên 涉洛川 • Qua sông Lạc
- Thính cổ 聽鼓 • Nghe trống
- Thứ Thiểm Châu tiên ký Nguyên tòng sự 次陝州先寄源從事 • Ở lại Thiểm Châu, gởi cho tòng sự họ Nguyên
- Thường Nga 嫦娥
- Thường Nga 嫦娥
- Thương Ư 商於
- Thuỷ trai 水齋
- Tịch Dương lâu 夕陽樓 • Lầu Tịch Dương
- Tịch thượng tác 席上作 • Làm trên bàn tiệc
- Tiễn tịch trùng tống tùng thúc dư chi Tử Châu 餞席重送從叔餘之梓州 • Tiệc tiễn đưa, lại tiễn chú tôi đến Tử Châu
- Tỉnh Lạc 井絡
- Tống Thôi Giác vãng Tây Xuyên 送崔玨往西川 • Tiễn Thôi Giác đi Tây Xuyên
- Tống Trăn sư kỳ 1 送臻師其一 • Tiễn Trăn sư kỳ 1
- Tống Trăn sư kỳ 2 送臻師其二 • Tiễn Trăn sư kỳ 2
- Trệ vũ 滯雨 • Mưa dầm mùa thu
- Trù Bút dịch 籌筆驛 • Trạm Trù Bút
- Trù Bút dịch 籌筆驛 • Trạm Trù Bút
- Trùng hữu cảm 重有感 • Lại có cảm xúc
- Trùng quá Thánh nữ từ 重過聖女祠 • Lại qua đền Thánh nữ
- Truy đại Lư gia nhân trào đường nội 追代盧家人嘲堂內 • Nhắc chuyện cũ của người nhà họ Lư để trêu vợ
- Tử Châu bãi ngâm ký đồng xá 梓州罷吟寄同舍 • Ngâm xong ở Tử Châu gửi đồng liêu
- Tự huống 自貺 • Tự tặng mình
- Túc Lạc thị đình ký hoài Thôi Ung, Thôi Cổn 宿駱氏亭寄懷崔雍崔袞 • Ở đình họ Lạc nhớ Thôi Ung, Thôi Cổn
- Túc Lạc thị đình ký hoài Thôi Ung, Thôi Cổn 宿駱氏亭寄懷崔雍崔袞 • Ở đình họ Lạc nhớ Thôi Ung, Thôi Cổn
- Tức nhật (Nhất tuế lâm hoa tức nhật hưu) 即日(一歲林花即日休) • Hôm nay (Ngừng một năm hoa trong một buổi)
- Tức nhật (Tiểu uyển thí xuân y) 即日(小苑試春衣) • Hôm nay (Khu vườn khoác áo xuân tươi)
- Túc Tấn Xương đình văn kinh cầm 宿晉昌亭聞驚禽 • Trọ đình Tấn Xương, nghe con chim e sợ
- Tuỳ cung (Thừa hứng nam du bất giới nghiêm) 隋宮(乘興南遊不戒嚴) • Cung nhà Tuỳ (Chơi nam thừa hứng buổi bình an)
- Tuỳ cung (Tử tuyền cung điện toả yên hà) 隋宮(紫泉宮殿鎖煙霞) • Cung nhà Tuỳ (Suối xanh cung điện khoá yên hà)
- U cư đông mộ 幽居冬暮 • Ở ẩn cuối đông
- Ức mai 憶梅 • Nhớ mai
- Ức mai 憶梅 • Nhớ mai
- Ức Trụ Nhất sư 憶住一師 • Nhớ sư Trụ Nhất
- Uyên ương 鴛鴦 • Chim uyên ương
- Vãn tình 晚晴 • Buổi chiều trong trẻo
- Vị hữu 為有 • Vì có
- Vị hữu 為有 • Vì có
- Vi vũ 微雨 • Mưa bụi
- Vịnh sử kỳ 1 詠史其一
- Vịnh sử kỳ 2 詠史其二
- Vô đề (Bạch đạo oanh hồi nhập mộ hà) 無題(白道縈迴入暮霞) • Vô đề (Đường lớn quanh co nhập ráng chiều)
- Vô đề (Bát tuế thâu chiếu kính) 無題(八歲偷照鏡) • Vô đề (Tám tuổi trộm soi gương)
- Vô đề (Cận tri danh A Hầu) 無題(近知名阿侯) • Vô đề (Gần đây nghe tiếng A Hầu)
- Vô đề (Chiếu lương sơ hữu tình) 無題(照梁初有情) • Vô đề (Soi xà nắng hữu tình)
- Vô đề (Đãi đắc lang lai nguyệt dĩ đê) 無題(待得郎來月已低) • Vô đề (Chàng về trăng xế non tây)
- Vô đề (Hộ ngoại trùng âm ám bất khai) 無題(戶外重陰暗不開) • Vô đề (Ngoài song bóng tối kín trời đêm)
- Vô đề (Phụng vĩ hương la bạc kỷ trùng) 無題(鳳尾香羅薄幾重) • Vô đề (Màn hương đuôi phượng rủ nhiều tầng)
- Vô đề (Tạc dạ tinh thần tạc dạ phong) 無題(昨夜星辰昨夜風) • Vô đề (Đêm qua sao trời, đêm qua gió nổi)
- Vô đề (Tạc dạ tinh thần tạc dạ phong) 無題(昨夜星辰昨夜風) • Vô đề (Đêm qua sao trời, đêm qua gió nổi)
- Vô đề (Trùng duy thâm há Mạc Sầu đường) 無題(重帷深下莫愁堂) • Vô đề (Mạc Sầu nhà kín lớp màn buông)
- Vô đề (Trùng duy thâm há Mạc Sầu đường) 無題(重帷深下莫愁堂) • Vô đề (Mạc Sầu nhà kín lớp màn buông)
- Vô đề (Trường my hoạ liễu tú liêm khai) 無題(長眉畫了繡簾開) • Vô đề (Điểm nét mày xong giục vén màn)
- Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) 無題(相見時難別亦難) • Vô đề (Gặp nhau đã khó ly biệt lại càng khó)
- Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) 無題(相見時難別亦難) • Vô đề (Gặp nhau đã khó ly biệt lại càng khó)
- Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) 無題(相見時難別亦難) • Vô đề (Gặp nhau đã khó ly biệt lại càng khó)
- Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) 無題(相見時難別亦難) • Vô đề (Gặp nhau đã khó ly biệt lại càng khó)
- Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) 無題(相見時難別亦難) • Vô đề (Gặp nhau đã khó ly biệt lại càng khó)
- Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) 無題(相見時難別亦難) • Vô đề (Gặp nhau đã khó ly biệt lại càng khó)
- Vô đề (Văn đạo Xương Môn Ngạc Lục Hoa) 無題(聞道閶門萼綠華) • Vô đề (Từng nghe Xương Môn Ngạc Lục Hoa)
- Vô đề (Vạn lý phong ba nhất diệp chu) 無題(萬里風波一葉舟) • Không đề (Sóng gió dặm ngàn thuyền lá chao)
- Vô đề tứ thủ kỳ 1 (Lai thị không ngôn khứ tuyệt tung) 無題四首其一(來是空言去絕蹤) • Vô đề tứ thủ kỳ 1 (Mờ mịt tăm hơi hứa hẹn suông)
- Vô đề tứ thủ kỳ 1 (Lai thị không ngôn khứ tuyệt tung) 無題四首其一(來是空言去絕蹤) • Vô đề tứ thủ kỳ 1 (Mờ mịt tăm hơi hứa hẹn suông)
- Vô đề tứ thủ kỳ 2 (Táp táp đông phong tế vũ lai) 無題四首其二(颯颯東風細雨來) • Vô đề tứ thủ kỳ 2 (Ào ào gió đông mưa phùn đến)
- Vô đề tứ thủ kỳ 4 (Hà xứ ai tranh tuỳ cấp quản) 無題四首其四(何處哀箏隨急管) • Vô đề tứ thủ kỳ 4 (Sáo nhặt đàn khoan vọng chốn nào)
- Vọng Hỷ dịch biệt Gia Lăng giang thuỷ nhị tuyệt kỳ 1 望喜驛別嘉陵江水二絕其一 • Trạm Vọng Hỷ giã biệt sông nước Gia Lăng làm hai bài tuyệt cú kỳ 1
- Vọng Hỷ dịch biệt Gia Lăng giang thuỷ nhị tuyệt kỳ 2 望喜驛別嘉陵江水二絕其二 • Trạm Vọng Hỷ giã biệt sông nước Gia Lăng làm hai bài tuyệt cú kỳ 2
- Vương Chiêu Quân 王昭君
- Vương thập nhị huynh dữ Uý Chi viên ngoại tương phỏng, kiến chiêu tiểu ẩm, thì dư dĩ điệu vong nhật cận, bất khứ, nhân ký 王十二兄與畏之員外相訪,見招小飲,時予以悼亡日近,不去,因寄 • Anh Vương thập nhị cùng Uý Chi viên ngoại gặp nhau, mời tiệc nhỏ, nhưng ta có tang, không đến, vì thế gửi thơ
- Xuân nhật ký hoài 春日寄懷 • Ngày xuân gởi nỗi niềm
- Xuân nhật 春日 • Ngày xuân
- Xuân phong 春風 • Gió xuân
- Xuân tiêu tự khiển 春宵自遣 • Tiêu khiển đêm xuân
- Xuân vũ 春雨 • Mưa xuân
- Xuân vũ 春雨 • Mưa xuân
- Yên đài thi - Đông 燕臺詩-冬 • Thơ Yên đài - Đông
- Yên đài thi - Hạ 燕臺詩-夏 • Thơ Yên đài - Hạ
- Yên đài thi - Thu 燕臺詩-秋 • Thơ Yên đài - Thu
- Yên đài thi - Xuân 燕臺詩-春 • Thơ Yên đài - Xuân
- Yết Sơn 謁山
THÊM BÀI TRẢ LỜI:
Mục này để gửi các nội dung liên quan đến tác giả, bao gồm tiểu sử, giới thiệu, thảo luận, bình luận dưới dạng bài viết hoàn chỉnh. Các bình luận ngắn xin vui lòng sử dụng mục Bình luận nhanh.
Đăng nhập để gửi bài trả lời cho tác giả này.