Mỹ Bi tây nam đài 渼陂西南臺 • Đài tây nam Mỹ Bi
Một số bài cùng tác giả
– Tuyệt cú tứ thủ kỳ 3 絕句四首其三 • Tuyệt cú bốn bài kỳ 3– Tuyệt cú tứ thủ kỳ 3 絕句四首其三 • Tuyệt cú bốn bài kỳ 3
– Tuyệt cú tứ thủ kỳ 3 絕句四首其三 • Tuyệt cú bốn bài kỳ 3
– Tuyệt cú tứ thủ kỳ 3 絕句四首其三 • Tuyệt cú bốn bài kỳ 3
– Xuân vọng 春望 • Trông cảnh xuân
Một số bài cùng từ khóa
– Mỹ Bi 渼陂– Thành Tây bi phiếm chu 城西陂泛舟 • Chơi thuyền ở bến Tây Thành
– Thôi phò mã sơn đình yến tập 崔駙馬山亭宴集 • Cùng dự tiệc tại đình trong núi của phò mã họ Thôi
– Dữ Hộ huyện Nguyên đại thiếu phủ yến Mỹ Bi 與鄠縣源大少府宴渼陂 • Cùng với anh Nguyên làm thiếu phủ huyện Hộ ăn tiệc ở Mỹ Bi
– Quá Mỹ Bi hoài cựu 過渼陂懷舊 • Qua Mỹ Bi nhớ chuyện cũ
高臺面蒼陂, 六月風日冷。 蒹葭離披去, 天水相與永。 懷新目似擊, 接要心已領。 仿像識鮫人, 空蒙辨魚艇。 錯磨終南翠, 顛倒白閣影。 崷崒增光輝, 乘陵惜俄頃。 勞生愧嚴鄭, 外物慕張邴。 世復輕驊騮, 吾甘雜蛙黽。 知歸俗可忽, 取適事莫並。 身退豈待官, 老來苦便靜。 況資菱芡足, 庶結茅茨迥。 從此具扁舟, 彌年逐清景。
Cao đài diện thương bi, Lục nguyệt phong nhật lãnh. Kiêm hà ly phi khứ, Thiên thuỷ tương dữ vĩnh. Hoài tân mục tự kích, Tiếp yêu tâm dĩ lãnh. Phỏng tượng thức giao nhân, Không mông biện ngư đĩnh. Thố ma Chung Nam thuý, Điên đảo Bạch Các ảnh. Tù tột tăng quang huy, Thừa lăng tích nga khoảnh. Lao sinh quý Nghiêm, Trịnh, Ngoại vật mộ Trương, Bính. Thế phục khinh hoa lưu, Ngô cam tạp oa mãnh. Tri quy tục khả hốt, Thủ thích sự mạc tính. Thân thoái khởi đãi quan, Lão lai khổ tiện tĩnh. Huống tư lăng khiếm túc, Thứ kết mao tì quýnh. Tòng thử cụ biển chu, Di niên trục thanh cảnh.
Đài cao trông ra bờ xanh, Ngày tháng sáu gió lạnh. Bờ lau trông xơ xác, Trời với nước như xa cách mãi. Trông cái mới mắt như dính vào, Nhận cái cốt yếu, lòng như đã thuận. Theo dáng mà biết được người cá, Giữa khoảng mờ nhận ra thuyền chài. Mài bóng là cái xanh của núi Chung Nam, Lung linh ảnh của Bạch Các. Ngạo nghễ càng làm tăng vẻ sáng, Lên gò cao càng tiếc cái khoảnh khắc quá ngắn. Đời cơ cực thẹn cùng Nghiêm, và Trịnh, Với bên ngoài thì ái mộ Trương với Bính. Đời lại coi thường giống ngựa quý, Ta cam làm thân phận cóc nhái. Biết về thói có thể xao lãng, Giữ cái thích của mình, việc chớ không cùng. Thân đã lui há chờ làm quan, Già đến khổ vì giữ cái yên lặng. Huống của cải đủ đồ ăn như củ ấu củ súng, Lại thêm nhà ở là mái rơm cỏ. Theo đó sẵn thuyền con, Quanh năm đi coi cảnh trong sạch.
高臺面蒼陂, Cao đài diện thương bi, Đài cao trông ra bờ xanh,
六月風日冷。 Lục nguyệt phong nhật lãnh. Ngày tháng sáu gió lạnh.
蒹葭離披去, Kiêm hà ly phi khứ, Bờ lau trông xơ xác,
天水相與永。 Thiên thuỷ tương dữ vĩnh. Trời với nước như xa cách mãi.
懷新目似擊, Hoài tân mục tự kích, Trông cái mới mắt như dính vào,
接要心已領。 Tiếp yêu tâm dĩ lãnh. Nhận cái cốt yếu, lòng như đã thuận.
仿像識鮫人, Phỏng tượng thức giao nhân, Theo dáng mà biết được người cá,
空蒙辨魚艇。 Không mông biện ngư đĩnh. Giữa khoảng mờ nhận ra thuyền chài.
錯磨終南翠, Thố ma Chung Nam thuý, Mài bóng là cái xanh của núi Chung Nam,
顛倒白閣影。 Điên đảo Bạch Các ảnh. Lung linh ảnh của Bạch Các.
崷崒增光輝, Tù tột tăng quang huy, Ngạo nghễ càng làm tăng vẻ sáng,
乘陵惜俄頃。 Thừa lăng tích nga khoảnh. Lên gò cao càng tiếc cái khoảnh khắc quá ngắn.
勞生愧嚴鄭, Lao sinh quý Nghiêm, Trịnh, Đời cơ cực thẹn cùng Nghiêm, và Trịnh,
外物慕張邴。 Ngoại vật mộ Trương, Bính. Với bên ngoài thì ái mộ Trương với Bính.
世復輕驊騮, Thế phục khinh hoa lưu, Đời lại coi thường giống ngựa quý,
吾甘雜蛙黽。 Ngô cam tạp oa mãnh. Ta cam làm thân phận cóc nhái.
知歸俗可忽, Tri quy tục khả hốt, Biết về thói có thể xao lãng,
取適事莫並。 Thủ thích sự mạc tính. Giữ cái thích của mình, việc chớ không cùng.
身退豈待官, Thân thoái khởi đãi quan, Thân đã lui há chờ làm quan,
老來苦便靜。 Lão lai khổ tiện tĩnh. Già đến khổ vì giữ cái yên lặng.
況資菱芡足, Huống tư lăng khiếm túc, Huống của cải đủ đồ ăn như củ ấu củ súng,
庶結茅茨迥。 Thứ kết mao tì quýnh. Lại thêm nhà ở là mái rơm cỏ.
從此具扁舟, Tòng thử cụ biển chu, Theo đó sẵn thuyền con,
彌年逐清景。 Di niên trục thanh cảnh. Quanh năm đi coi cảnh trong sạch.
Bình luận nhanh 0
Chưa có bình luận nhanh nào