Đào hoa nguyên ký 桃花源記 • Chép truyện “Suối hoa đào”
Thời kỳ: Chưa rõ
0 bài trả lời
0 người thích
Từ khoá:
hoa đào (70) Đào Nguyên (14)
Một số bài cùng tác giả
– Tế Trình thị muội Văn 祭程氏妹文 • Khóc em gái Trình Văn– Nghĩ cổ kỳ 6 拟古其六 • Phỏng cổ kỳ 6
– Tạp thi kỳ 1 雜詩其一 • Thơ tạp kỳ 1
– Nghĩ cổ kỳ 5 拟古其五 • Phỏng cổ kỳ 5
– Quy khứ lai từ 歸去來辭 • Bài văn về việc trở về
Một số bài cùng từ khóa
– Táng hoa từ 葬花詞 • Bài hát chôn hoa– Đào hoa thi bài 1
– Đề đô thành nam trang [Đề tích sở kiến xứ] 題都城南莊【題昔所見處】 • Thơ đề ở ấp phía nam đô thành [Đề nơi khi xưa gặp người]
– Đề đô thành nam trang [Đề tích sở kiến xứ] 題都城南莊【題昔所見處】 • Thơ đề ở ấp phía nam đô thành [Đề nơi khi xưa gặp người]
– Đề đô thành nam trang [Đề tích sở kiến xứ] 題都城南莊【題昔所見處】 • Thơ đề ở ấp phía nam đô thành [Đề nơi khi xưa gặp người]
晉太元中,武陵人捕魚為業,緣溪行,忘路之遠近。忽逢桃花林,夾岸數百步,中無雜樹,芳草鮮美,落英繽紛。漁人甚異之,復前行,欲窮其林。林盡水源,便得一山。山有小口,髣髴若有光;便舍船從口入。初極狹,才通人;復行數十步,豁然開朗;土地平曠,屋舍儼然,有良田、美池、桑竹之屬;阡陌交通,雞犬相聞。其中往來種作,男女衣著,悉如外人;黃髮垂髫,並怡然自樂。 見漁人,乃大驚;問所從來,具答之。便要還家,設酒,殺雞作食。村中聞有此人,咸來問訊。自云先世避秦時亂,率妻子邑人來此絕境,不復出焉;遂與外人間隔。問今是何世,乃不知有漢,無論魏晉。此人一一為具言所聞,皆歎惋。餘人各復延至其家,皆出酒食、停數日,辭去。此中人語云:「不足為外人道也。」 既出,得其船,便扶向路,處處誌之。及郡下,詣太守說如此。太守即遣人隨其往,尋向所誌,遂迷不復得路。 南陽劉子驥,高尚士也;聞之,欣然親往。未果,尋病終。後遂無問津者。
Tấn Thái Nguyên trung, Vũ Lăng nhân bộ ngư vi nghiệp, duyên khê hành, vong lộ chi viễn cận. Hốt phùng đào hoa lâm, giáp ngạn sổ bách bộ, trung vô tạp thụ, phương thảo tiên mỹ, lạc anh tân phân. Ngư nhân thậm dị chi, phục tiền hành, dục cùng kỳ lâm. Lâm tận thuỷ nguyên, tiện đắc nhất sơn. Sơn hữu tiểu khẩu, phảng phất nhược hữu quang, tiện xả thuyền tòng khẩu nhập. Sơ cực hiệp, tài thông nhân, phục hành sổ thập bộ, khoát nhiên khai lãng; thổ địa bình khoáng, ốc xá nghiễm nhiên, hữu lương điền, mỹ trì, tang trúc chi thuộc, thiên mạch giao thông, kê khuyển tương văn. Kỳ trung vãng lai chủng tác, nam nữ y trước, tất như ngoại nhân, hoàng phát thuỳ thiều, tịnh di nhiên tự lạc. Kiến ngư nhân, nãi đại kinh, vấn sở tòng lai, cụ đáp chi. Tiện yêu hoàn gia, thiết tửu, sát kê tác thực. Thôn trung văn hữu thử nhân, hàm lai vấn tấn. Tự vân tiên thế tị Tần thời loạn, suất thê tử ấp nhân, lai thử tuyệt cảnh, bất phục xuất yên, toại dữ ngoại nhân gian cách. Vấn kim thị hà thế, nãi bất tri hữu Hán, vô luận Nguỵ, Tấn. Thử nhân nhất nhất vi cụ ngôn, sở văn giai thán uyển. Dư nhân các phục duyên chí kỳ gia, giai xuất tửu thực, đình sổ nhật, từ khứ. Thử trung nhân ngữ vân: “Bất túc vị ngoại nhân đạo dã”. Ký xuất, đắc kỳ thuyền, tiện phù hướng lộ, xứ xứ chí chi. Cập quận hạ, nghệ Thái thú thuyết như thử. Thái thú tức khiển nhân tuỳ kỳ vãng, tầm hướng sở chí, toại mê bất phục đắc lộ. Nam Dương Lưu Tử Ký cao thượng sĩ dã, văn chi, hân nhiên thân vãng. Vị quả, tầm bệnh chung. Hậu toại vô vấn tân giả.
晉太元中,武陵人捕魚為業,緣溪行,忘路之遠近。忽逢桃花林,夾岸數百步,中無雜樹,芳草鮮美,落英繽紛。漁人甚異之,復前行,欲窮其林。林盡水源,便得一山。山有小口,髣髴若有光;便舍船從口入。初極狹,才通人;復行數十步,豁然開朗;土地平曠,屋舍儼然,有良田、美池、桑竹之屬;阡陌交通,雞犬相聞。其中往來種作,男女衣著,悉如外人;黃髮垂髫,並怡然自樂。 Tấn Thái Nguyên trung, Vũ Lăng nhân bộ ngư vi nghiệp, duyên khê hành, vong lộ chi viễn cận. Hốt phùng đào hoa lâm, giáp ngạn sổ bách bộ, trung vô tạp thụ, phương thảo tiên mỹ, lạc anh tân phân. Ngư nhân thậm dị chi, phục tiền hành, dục cùng kỳ lâm. Lâm tận thuỷ nguyên, tiện đắc nhất sơn. Sơn hữu tiểu khẩu, phảng phất nhược hữu quang, tiện xả thuyền tòng khẩu nhập. Sơ cực hiệp, tài thông nhân, phục hành sổ thập bộ, khoát nhiên khai lãng; thổ địa bình khoáng, ốc xá nghiễm nhiên, hữu lương điền, mỹ trì, tang trúc chi thuộc, thiên mạch giao thông, kê khuyển tương văn. Kỳ trung vãng lai chủng tác, nam nữ y trước, tất như ngoại nhân, hoàng phát thuỳ thiều, tịnh di nhiên tự lạc.
見漁人,乃大驚;問所從來,具答之。便要還家,設酒,殺雞作食。村中聞有此人,咸來問訊。自云先世避秦時亂,率妻子邑人來此絕境,不復出焉;遂與外人間隔。問今是何世,乃不知有漢,無論魏晉。此人一一為具言所聞,皆歎惋。餘人各復延至其家,皆出酒食、停數日,辭去。此中人語云:「不足為外人道也。」 Kiến ngư nhân, nãi đại kinh, vấn sở tòng lai, cụ đáp chi. Tiện yêu hoàn gia, thiết tửu, sát kê tác thực. Thôn trung văn hữu thử nhân, hàm lai vấn tấn. Tự vân tiên thế tị Tần thời loạn, suất thê tử ấp nhân, lai thử tuyệt cảnh, bất phục xuất yên, toại dữ ngoại nhân gian cách. Vấn kim thị hà thế, nãi bất tri hữu Hán, vô luận Nguỵ, Tấn. Thử nhân nhất nhất vi cụ ngôn, sở văn giai thán uyển. Dư nhân các phục duyên chí kỳ gia, giai xuất tửu thực, đình sổ nhật, từ khứ. Thử trung nhân ngữ vân: “Bất túc vị ngoại nhân đạo dã”.
既出,得其船,便扶向路,處處誌之。及郡下,詣太守說如此。太守即遣人隨其往,尋向所誌,遂迷不復得路。 Ký xuất, đắc kỳ thuyền, tiện phù hướng lộ, xứ xứ chí chi. Cập quận hạ, nghệ Thái thú thuyết như thử. Thái thú tức khiển nhân tuỳ kỳ vãng, tầm hướng sở chí, toại mê bất phục đắc lộ.
南陽劉子驥,高尚士也;聞之,欣然親往。未果,尋病終。後遂無問津者。 Nam Dương Lưu Tử Ký cao thượng sĩ dã, văn chi, hân nhiên thân vãng. Vị quả, tầm bệnh chung. Hậu toại vô vấn tân giả.
Bình luận nhanh 0
Chưa có bình luận nhanh nào