Đồng Yên công phiếm Động Đình 同燕公泛洞庭 • Cùng ngài Yên công chơi thuyền ở hồ Động Đình
Một số bài cùng từ khóa
– Phiếm Động Đình hồ kỳ 1 泛洞庭湖其一 • Lênh đênh trên hồ Động Đình kỳ 1– Bồi tộc thúc Hình bộ thị lang Diệp cập trung thư Giả xá nhân Chí du Động Đình kỳ 1 陪族叔刑部侍郎曄及中書賈舍人至遊洞庭其一 • Cùng chú họ là Diệp làm thị lang bộ hình và quan trung thư xá nhân Giả Chí chơi hồ Động Đình kỳ 1
– Phong phàm quá hồ, kính dụng Lã tiên “Lãng ngâm phi quá Động Đình hồ” chi cú 風帆過湖敬用呂仙朗吟飛過洞庭湖之句 • Cánh buồm qua hồ, dùng câu “Lãng ngâm phi quá Động Đình hồ” của Lã tiên
– Vô đề (Động Đình mộc lạc Sở thiên cao) 無題(洞庭木落楚天高) • Không đề (Động Đình lá rụng dưới trời cao)
– Động Đình tống Lý thập nhị phó Linh Lăng 洞庭送李十二赴零陵 • Ở hồ Động Đình tiễn Lý Bạch đi Linh Lăng
Đăng bởi Admin
vào 16/03/2026 18:42
風光淅淅草中飄, 日影熒熒水上遙。 幸奉瀟湘雲壑意, 山傍容與動仙橈。
Phong quang tích tích thảo trung phiêu, Nhật ảnh huỳnh huỳnh thuỷ thượng dao. Hạnh phụng Tiêu Tương vân hác ý, Sơn bàng dung dữ động tiên kiêu.
Trời trong, gió nhẹ thổi vi vu vào bờ cỏ. Nắng chói chang trên mặt nước ở xa xa. Được hân hạnh hầu ngài, hưởng thú vui mây nước Tiêu Tương, Bên núi an nhàn đẩy mái chèo tiên.
風光淅淅草中飄, Phong quang tích tích thảo trung phiêu, Trời trong, gió nhẹ thổi vi vu vào bờ cỏ.
日影熒熒水上遙。 Nhật ảnh huỳnh huỳnh thuỷ thượng dao. Nắng chói chang trên mặt nước ở xa xa.
幸奉瀟湘雲壑意, Hạnh phụng Tiêu Tương vân hác ý, Được hân hạnh hầu ngài, hưởng thú vui mây nước Tiêu Tương,
山傍容與動仙橈。 Sơn bàng dung dữ động tiên kiêu. Bên núi an nhàn đẩy mái chèo tiên.
Yên công tức Trương Duyệt, thi nhân nổi tiếng thời Sơ Đường, để lại 253 bài thơ, quan làm tới trung thư lệnh, tước phong tới Yên quốc công. Bài này làm trong thời gian ông còn làm thứ sử Nhạc Châu, và tác giả Doãn Mậu làm tòng sự dưới quyền ông.
Hồ Động Đình
(
28.834,112.681
): Động Đình 洞庭 là hồ lớn, nông ở phía đông bắc tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc. Hồ thông với sông Trường Giang tại thành Nhạc Dương và như một cái túi giúp điều hoà lượng nước sông Trường Giang. Kích thước của hồ phụ thuộc vào mùa, nhưng về tổng thể nó là một trong 4 hồ nước ngọt có diện tích bề mặt lớn nhất tại Trung Quốc, cùng các hồ như Bà Dương, Hô Luân và Thái Hồ. Tên các tỉnh Hồ Bắc và Hồ Nam được đặt căn cứ theo vị trí của 2 tỉnh này so với hồ. Hồ cũng được bốn con sông đổ nước vào là Tương giang 湘江, Tư giang 資江, Nguyên giang 沅江 và Lễ thuỷ 澧水 thuộc các cửa Tùng Tư, Thái Bình, Ngẫu Trì, Điều Huyền. Ngoài ra, sông Tiêu 瀟 đổ vào sông Tương ở bãi
Tiêu Tương
gần Trường Sa trước khi sông Tương đổ vào hồ. Tàu thuyền đi biển có thể đi từ sông Tương tới Trường Sa. Thời Hán, Động Đình là hồ lớn nhất Trung Quốc, nhưng ngày nay là hồ lớn thứ hai sau hồ Bà Dương 鄱陽, do nhiều phần đã bị biến thành đất trồng trọt. Xung quanh hồ có nhiều cảnh đẹp, là một danh thắng lớn của Trung Quốc.
Hình: Hồ Động Đình nhìn từ phía lầu Nhạc Dương
» Có
29
nội dung dùng giải nghĩa:
Du tiểu Động Đình
(Bạch Cư Dị)
Đề Động Đình hồ
(Đinh Nho Hoàn)
Động Đình hồ hoài cổ
(Đinh Nho Hoàn)
Chu phiếm Động Đình
(Đỗ Phủ)
Quá Nam nhạc nhập Động Đình hồ
(Đỗ Phủ)
Động Đình tống Lý thập nhị phó Linh Lăng
(Giả Chí)
Động Đình hồ
(Hứa Đường)
Quá Động Đình hồ
(Lê Quang Định)
Bồi thị lang thúc du Động Đình tuý hậu kỳ 3
(Lý Bạch)
Bồi tộc thúc Hình bộ thị lang Diệp cập trung thư Giả xá nhân Chí du Động Đình kỳ 1
(Lý Bạch)
Túc Động Đình
(Lý Đoan)
Động Đình nhập Lễ Giang ký Ba Khâu cố nhân
(Lý Quần Ngọc)
Lâm Động Đình (Vọng Động Đình hồ tặng Trương thừa tướng)
(Mạnh Hạo Nhiên)
Đăng Nhạc Dương lâu vọng Động Đình hồ
(Ngô Nhân Tịnh)
Du Động Đình tái ức tâm hữu Đoàn Hải Ông
(Nguyễn Đề)
Phiếm Động Đình hồ
(Nguyễn Gia Cát)
Động Đình hồ
(Nguyễn Trung Ngạn)
Động Đình thu nguyệt
(Phạm Đình Hổ)
Phong phàm quá hồ, kính dụng Lã tiên “Lãng ngâm phi quá Động Đình hồ” chi cú
(Phan Huy Ích)
Phiếm Động Đình hồ kỳ 1
(Phan Huy Thực)
Động Đình tửu lâu
(Quảng Lộ)
Trung thu dạ Động Đình đối nguyệt ca
(Tra Thận Hành)
Quá Động Đình hồ hữu cảm
(Trịnh Hoài Đức)
Thu vãn quá Động Đình
(Trương Bí)
Hoạ Lư tòng sự Mậu “Phiếm Động Đình”
(Trương Duyệt)
Hoán khê sa - Động Đình
(Trương Hiếu Tường)
Du Động Đình
(Vũ Cố)
Nhạc Dương lâu
Tiêu Tương
Chú thích:
[1]
Tiêu Tương
(
26.253,111.607
): Là nơi hợp lưu của hai con sông Tiêu thuỷ 瀟水 và Tương thuỷ 湘水 (hay Tương giang 湘江) để chảy vào
hồ Động Đình
, và cũng là tên vùng đất ở đây, thời xưa thuộc nước Sở, nay là trấn Tiêu Tương ở địa phận huyện Linh Lăng 零陵, tỉnh Hồ Nam 湖南, Trung Quốc. Sông Tiêu có tên khác là Doanh thuỷ 營水, phát nguyên từ núi Cửu Nghi, chảy đến Vĩnh Châu thì hợp lưu với sông Tương. Sông Tương phát nguyên ở huyện Hưng An, tỉnh Quảng Tây. Ở đây phong cảnh rất thê lương buồn bã, và có nhiều cảnh đẹp, thường được dùng làm đề tài cho thơ và hoạ, như Tiêu Tương bát cảnh 瀟湘八景.
Nơi đây thường là chỗ chia tay để mỗi người đi mỗi ngả, cho nên văn thơ thường dùng trong cảnh biệt ly. Nơi bờ sông Tương xưa kia hai bà vợ ông Thuấn đứng khóc chồng, nước mắt hoà máu rơi vào trúc thành những đốm thâm. Cho nên có chữ “giọt Tương” là giọt nước mắt, “khúc Tiêu Tương” là khúc đàn buồn về nỗi ly biệt.
Khúc sông Tiêu Tương liền với sông Mịch La là nơi Khuất Nguyên đã trầm mình.
» Có
28
nội dung dùng giải nghĩa:
Phóng viên
(Cát sư lão)
Trung thu cảm tác
(Đào Trúc Tiên)
Tiêu Tương dạ vũ
(Đặng Trần Côn)
Đề Tiêu Tương hợp lưu xứ
(Đinh Nho Hoàn)
Bệnh quất
(Đỗ Phủ)
Gia Định phú
(Khuyết danh Việt Nam)
Đăng Củng Cực lâu
(Lê Quang Định)
Sở nam Vĩ Quán lâu
(Liễu Khai)
Đương Đồ Triệu Viêm thiếu phủ phấn đồ sơn thuỷ ca
(Lý Bạch)
Đỗ thừa tướng Tông diên trung tặng mỹ nhân
(Lý Quần Ngọc)
Tây giang nguyệt - Thu thu khởi nghĩa
(Mao Trạch Đông)
Đề Tôn Chi gia sơ tự Tiêu Tương đồ
(Ngô Kích)
Điếu Sở Tam Lư đại phu
(Ngô Thì Nhậm)
Ngã ba Hạc phú
(Nguyễn Bá Lân)
Tiêu Tương vãn diểu
(Nguyễn Tông Quai)
Trần tình bài 6
(Nguyễn Trãi)
Dao sắt oán
(Ôn Đình Quân)
Nam hồ
(Ôn Đình Quân)
Trường Sa tức cảnh
(Phan Huy Thực)
Tiêu Tương
(Tề Kỷ)
Hoài thượng biệt hữu nhân
(Trịnh Cốc)
Hoán khê sa - Động Đình
(Trương Hiếu Tường)
Đồng Bạch thị lang hạnh viên tặng Lưu lang trung
(Trương Tịch)
Ký Mục thị ngự xuất U Châu
(Vương Xương Linh)
Tống Cao tam chi Quế Lâm
(Vương Xương Linh)
Tống Hồ Đại
(Vương Xương Linh)
Tống Nguỵ nhị
(Vương Xương Linh)
Động Đình
» Có
23
bài cùng chú thích:
Bệnh quất
(Đỗ Phủ)
Dao sắt oán
(Ôn Đình Quân)
Điếu Sở Tam Lư đại phu
(Ngô Thì Nhậm)
Đỗ thừa tướng Tông diên trung tặng mỹ nhân
(Lý Quần Ngọc)
Đồng Bạch thị lang hạnh viên tặng Lưu lang trung
(Trương Tịch)
Đương Đồ Triệu Viêm thiếu phủ phấn đồ sơn thuỷ ca
(Lý Bạch)
Gia Định phú
(Khuyết danh Việt Nam)
Hoài thượng biệt hữu nhân
(Trịnh Cốc)
Hoán khê sa - Động Đình
(Trương Hiếu Tường)
Ký Mục thị ngự xuất U Châu
(Vương Xương Linh)
Nam hồ
(Ôn Đình Quân)
Ngã ba Hạc phú
(Nguyễn Bá Lân)
Nhạn thanh
(Thái Thuận)
Phóng viên
(Cát sư lão)
Sở nam Vĩ Quán lâu
(Liễu Khai)
Tây giang nguyệt - Thu thu khởi nghĩa
(Mao Trạch Đông)
Tiêu viên
(Vương Duy)
Tống Cao tam chi Quế Lâm
(Vương Xương Linh)
Tống Hồ Đại
(Vương Xương Linh)
Tống Nguỵ nhị
(Vương Xương Linh)
Trần tình bài 6
(Nguyễn Trãi)
Trung thu cảm tác
(Đào Trúc Tiên)
Trường Sa tức cảnh
(Phan Huy Thực)
Bình luận nhanh 0
Chưa có bình luận nhanh nào